Câu hỏi thường gặp

Hỏi đáp doanh nghiệp: giải thể, thuế, hộ kinh doanh

180 câu khách hay hỏi, chia 21 nhóm. Mỗi câu trả lời thẳng, ghi rõ căn cứ; câu nào cần đọc kỹ có đường dẫn sang bài hướng dẫn.

Hồ sơ của bạn khác các câu dưới đây? Liên hệ để Thái Tín xem tình trạng cụ thể →

Giải thể mất bao lâu, tốn bao nhiêu và có khó không?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Giải thể công ty mất bao lâu?

Luật không đặt một tổng thời gian chung cho mọi công ty, mà đặt mốc cho từng bước: gửi quyết định giải thể trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày trả hết nợ, và cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng sang “đã giải thể” trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ nếu cơ quan thuế không từ chối. Phần dài nhất thường là trả nợ và hoàn thành nghĩa vụ thuế, nên thời gian thực tế phụ thuộc sổ sách và tình trạng mã số thuế của chính công ty bạn.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15, Luật 76/2025/QH15), khoản 3, 7, 8 Điều 208; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1, 5 Điều 64; khoản 3 Điều 64 sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Nộp hồ sơ giải thể bao lâu có kết quả?

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin sang cơ quan thuế; cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng sang “đã giải thể” nếu cơ quan thuế không có ý kiến hoặc xác nhận đã hoàn thành; nếu cơ quan thuế từ chối, bạn nhận thông báo để xử lý tiếp. Vì vậy, xong phần thuế trước rồi mới nộp là cách để hồ sơ đi một lượt.

Ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính có Công văn 16148/BTC-DNTN (văn bản chỉ đạo) yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế trong 01 ngày làm việc và chuyển sang 'Đã giải thể' trong 01 ngày làm việc kể từ khi có ý kiến cơ quan thuế xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 5 Điều 64 (không bị Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa); Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 8 Điều 208

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty hết bao nhiêu tiền?

Không có một con số chung, vì chi phí gồm ba phần khác nhau: phí dịch vụ của bên hỗ trợ (nếu bạn thuê); phí bên thứ ba như đối tác kế toán, thuế và chi phí phát sinh theo hồ sơ (dịch thuật, chứng thực…); và nghĩa vụ còn tồn của chính công ty như thuế còn nợ, tiền chậm nộp, nợ lương, bảo hiểm, nợ khác. Riêng lệ phí đăng ký giải thể với cơ quan đăng ký kinh doanh được miễn. Phần nghĩa vụ còn tồn chỉ xác định được khi kiểm tra sổ sách và đối chiếu với cơ quan thuế, nên Thái Tín kiểm tra tình trạng trước rồi mới báo giá, ghi riêng từng phần.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 2 Điều 207; khoản 5 Điều 208; Thông tư 47/2019/TT-BTC, khoản 2 Điều 5

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty có mất phí không?

Đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp; miễn trừ này cũng áp dụng khi tạm ngừng kinh doanh và khi chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Lệ phí môn bài đã chấm dứt thu từ 01/01/2026, nhưng khoản môn bài các năm trước nếu còn nợ vẫn cần đối chiếu với cơ quan thuế. Các khoản khác như dịch thuật, chứng thực giấy tờ hay phí thuê bên hỗ trợ tùy từng hồ sơ.

Căn cứ: Thông tư 47/2019/TT-BTC, khoản 2 Điều 5; Nghị quyết 198/2025/QH15, khoản 7 Điều 10

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty có khó không?

Không khó nếu công ty có sổ sách đầy đủ, mã số thuế ở trạng thái bình thường, không còn nợ và không có chi nhánh: việc chính là ra quyết định, quyết toán thuế và nộp hồ sơ theo các mốc luật định. Cần chuẩn bị kỹ hơn khi công ty bỏ lâu, thiếu báo cáo thuế, bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, còn nợ thuế hoặc bảo hiểm, có chi nhánh hay có vốn nước ngoài, vì các việc này phải xử lý trước khi nộp hồ sơ. Cơ quan thuế cũng có thể kiểm tra tại trụ sở đối với người nộp thuế giải thể thuộc diện rủi ro cao, nên số liệu khớp ngay từ đầu giúp mọi việc gọn hơn.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 2 Điều 207; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 4 Điều 64; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 6 Điều 13; Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, điểm a khoản 3 Điều 22

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty không phát sinh doanh thu thì phí giải thể là bao nhiêu?

Công ty không phát sinh doanh thu thường ít việc hơn, nhưng vẫn phải đi đủ các bước: ra quyết định giải thể, nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định, hoàn thành nghĩa vụ hóa đơn và nộp hồ sơ đăng ký giải thể. Chi phí vì thế vẫn gồm phí dịch vụ (nếu thuê), phí đối tác kế toán cho phần quyết toán và các báo cáo còn thiếu, cộng nghĩa vụ còn tồn nếu có. Bạn gửi mã số doanh nghiệp để Thái Tín xem các kỳ báo cáo đã nộp, rồi báo giá đúng khối lượng việc.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm b khoản 5 Điều 10; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 14

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể chi nhánh phí bao nhiêu?

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Phần tốn công chủ yếu nằm ở thuế: chi nhánh, văn phòng đại diện phải làm thủ tục với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ chấm dứt. Vì vậy chi phí thực tế phụ thuộc đơn vị đó còn tờ khai, hóa đơn, nợ thuế hay người lao động hay không.

Căn cứ: Thông tư 47/2019/TT-BTC, khoản 2 Điều 5; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 66; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 5 Điều 13

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Có cách nào rút ngắn thời gian giải thể?

Không có đường tắt thay cho các bước luật định, nhưng bạn rút ngắn được phần chờ đợi bằng cách làm đúng thứ tự. Kiểm tra sổ sách, báo cáo thuế trước khi ký quyết định (vì hạn nộp hồ sơ quyết toán là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định), chấm dứt chi nhánh, địa điểm kinh doanh song song từ đầu, lập sớm danh sách chủ nợ và người lao động. Hồ sơ đúng ngay lần đầu giúp tránh bị trả lại hoặc bị cơ quan thuế từ chối.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm b khoản 5 Điều 10; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 4, 5 Điều 64

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể bắt đầu từ đâu, gồm những bước và hồ sơ nào?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Trước khi giải thể công ty cần làm gì?

Trước khi ký quyết định giải thể, bạn nên làm ba việc: kiểm tra trạng thái mã số thuế và các kỳ báo cáo đã nộp; lập danh sách chủ nợ, hợp đồng đang thực hiện, người lao động, chi nhánh và địa điểm kinh doanh; kiểm tra sổ sách để sẵn sàng quyết toán. Lý do là công ty chỉ được giải thể khi thanh toán hết nợ, và hồ sơ quyết toán thuế phải nộp chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể. Nếu mã số thuế đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, phải làm thủ tục với cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 2 Điều 207; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm b khoản 5 Điều 10; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 6 Điều 13

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty gồm mấy bước?

Giải thể tự nguyện có năm bước chính: (1) thông qua quyết định giải thể; (2) trong 07 ngày làm việc gửi quyết định đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động và niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; (3) thanh lý tài sản, trả nợ theo thứ tự luật định (người lao động, thuế, nợ khác) và quyết toán thuế; (4) chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; (5) nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày trả hết nợ. Thái Tín lập lộ trình theo đúng thứ tự này và điều phối đối tác kế toán, thuế cho từng bước.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 1, 3, 5, 7 Điều 208; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1, 4 Điều 64; khoản 3 Điều 64 sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Hồ sơ giải thể công ty gồm những gì?

Giải thể có hai lần nộp giấy tờ. Lần đầu gồm quyết định giải thể, biên bản họp (với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần) và phương án giải quyết nợ nếu có. Lần hai là hồ sơ đăng ký giải thể sau khi trả hết nợ, gồm thông báo về giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (gồm cả nợ thuế, nợ bảo hiểm của người lao động); công ty cổ phần chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch chứng khoán kèm bản sao sổ đăng ký cổ đông.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 1 Điều 210; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 64; khoản 3 Điều 64 sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Nộp hồ sơ giải thể ở đâu?

Bạn nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính, hiện là cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính; công ty đặt trong khu công nghệ cao thì nộp tại Ban quản lý khu công nghệ cao.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 20 (không bị sửa); khoản 3 Điều 64 sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty online được không, có cần chữ ký số không?

Được. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử, kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp rồi xác thực điện tử để nộp; hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản giấy. Chữ ký số không bắt buộc: nếu người nộp là người có thẩm quyền ký, thông báo kê khai trên hệ thống mà chỉ cần người đó ký thì không phải ký số; các giấy tờ khác như quyết định giải thể được ký số hoặc ký tay rồi tải lên dưới dạng văn bản điện tử. Nếu ủy quyền cho người khác nộp, mọi giấy tờ trong hồ sơ đều phải được ký số hoặc ký tay rồi tải lên.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 38 (sửa bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Điều 39 (sửa bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Điều 37 đã bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Ai có quyền giải thể doanh nghiệp?

Quyết định giải thể do chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên (công ty hợp danh, công ty TNHH hai thành viên trở lên), chủ sở hữu (công ty TNHH một thành viên) hoặc Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) thông qua. Quyết định phải ghi tên, địa chỉ trụ sở, lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ, phương án xử lý nghĩa vụ với người lao động, kèm họ tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), điểm b khoản 1 Điều 207 (Luật 76/2025/QH15 chỉ sửa điểm c); khoản 1 Điều 208; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 1 Điều 64

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Đăng bố cáo giải thể doanh nghiệp ở đâu?

Với giải thể tự nguyện, bạn không phải tự đăng báo: quyết định giải thể được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định) và phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện. Chỉ khi giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án, và pháp luật yêu cầu đăng báo, thì quyết định giải thể mới phải đăng báo.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 3 Điều 208; khoản 2 Điều 209; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 64

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty có thu hồi con dấu không?

Doanh nghiệp đang dùng con dấu do cơ quan công an cấp có trách nhiệm trả con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an. Khoản 8 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ quy định việc trả dấu với con dấu do công an cấp; với con dấu doanh nghiệp tự khắc, bạn nên tự quản lý và hủy theo quy chế nội bộ để dấu không bị dùng sau khi công ty đã giải thể.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 8 Điều 64

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế"

Trang riêng của nhóm này (6 câu) →

Chiến dịch "làm sạch mã số thuế" là gì?

Đây là chiến dịch "Làm sạch mã số thuế – Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh" của ngành Thuế theo Quyết định 595/QĐ-CT ngày 08/5/2026 của Cục Thuế. Mục tiêu là xử lý hồ sơ của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng chưa đóng mã số thuế hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.

  • Kết quả xử lý đến hết tháng 8/2026 xem HD-024.
  • Cơ quan thuế kiểm tra, phân loại hồ sơ theo mức rủi ro và phối hợp với đăng ký kinh doanh, công an, hải quan, chính quyền địa phương.
  • Hướng ra cho doanh nghiệp vẫn là hai đường: chấm dứt hoạt động (giải thể) hoặc khôi phục để kinh doanh lại.

Căn cứ: Quyết định 595/QĐ-CT ngày 08/5/2026 (theo Báo Đại biểu Nhân dân, 09/10/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/trang-thai-ma-so-thue-khi-giai-the/. Thái Tín giúp bạn kiểm tra trạng thái và chọn đường đi phù hợp — liên hệ khi cần.

Chiến dịch làm sạch mã số thuế có thêm nghĩa vụ hay thủ tục mới không?

Không. Cục Thuế khẳng định chiến dịch không đặt ra nghĩa vụ pháp lý mới; các nghĩa vụ kê khai, hóa đơn, thuế khi chấm dứt hoặc khôi phục đều đã có trong pháp luật hiện hành. Ngành Thuế yêu cầu hồ sơ đủ điều kiện được giải quyết kịp thời, không phát sinh thủ tục ngoài quy định.

  • Hồ sơ còn vướng phải được hướng dẫn rõ nội dung cần bổ sung.
  • Nghĩa là hồ sơ giải thể vẫn theo Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP) về đăng ký doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế.

Căn cứ: phát biểu của Phó Cục trưởng Cục Thuế (Báo Đại biểu Nhân dân 09/10/2026; Thanh Niên 06/10/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/ho-so-giai-the-doanh-nghiep/.

Doanh nghiệp "đắp chiếu" lâu năm có được miễn phạt, miễn môn bài, tiền chậm nộp khi giải thể không?

Hiện CHƯA có quy định mới. Ngày 06/10/2026, Cục Thuế cho biết giải pháp gỡ khó đang được nghiên cứu theo hướng giảm một số khoản xử phạt, lệ phí môn bài và tiền chậm nộp; dự thảo đang lấy ý kiến các bộ trước khi trình Chính phủ.

  • Cục Thuế nói rõ: hướng này không đồng nghĩa xóa thuế gốc đã phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
  • Đến khi có văn bản ban hành, các khoản phạt, môn bài, tiền chậm nộp vẫn tính theo quy định hiện hành.
  • Thái Tín sẽ cập nhật câu này khi có văn bản chính thức.

Căn cứ: Thanh Niên 06/10/2026 và 12/10/2026 (họp báo Bộ Tài chính); Báo Đại biểu Nhân dân 09/10/2026.

Có nên chờ chính sách gỡ khó rồi mới giải thể không?

Cơ quan thuế khuyến nghị doanh nghiệp đã ngừng hoạt động không để hồ sơ kéo dài, vì nợ thuế thực tế vẫn tiếp tục phát sinh tiền chậm nộp. Việc nên làm ngay là kiểm tra trạng thái mã số thuế và xác định nghĩa vụ còn thiếu; phần này không phụ thuộc chính sách mới.

  • Tiền chậm nộp tính 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp (điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).
  • Biết rõ số nghĩa vụ trước thì khi có chính sách mới, doanh nghiệp áp dụng được ngay.

Căn cứ: Luật 108/2025/QH15 Điều 16; khuyến nghị của Cục Thuế (Thanh Niên 06/10/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-cong-ty-con-no-thue/. Thái Tín có thể kiểm tra sơ bộ nghĩa vụ còn thiếu để bạn tự quyết thời điểm.

Công ty ngừng hoạt động lâu, bây giờ nên làm gì trước tiên?

Ba việc đầu tiên theo khuyến nghị của cơ quan thuế: kiểm tra trạng thái mã số thuế, đối chiếu các thông báo đã nhận, rồi liên hệ cơ quan thuế quản lý để xác định hồ sơ và nghĩa vụ còn phải hoàn thành. Sau đó mới chọn hướng giải thể hay khôi phục.

  • Trạng thái MST kèm "lý do" quyết định thứ tự thủ tục (ví dụ trạng thái 06 phải chấm dứt hiệu lực MST tại cơ quan thuế trước).
  • Ngoài thuế, có thể còn nghĩa vụ hải quan, bảo hiểm xã hội.

Căn cứ: Cục Thuế (Thanh Niên 06/10/2026; Đại biểu Nhân dân 09/10/2026); Công văn 10371/BTC-DNTN ngày 17/7/2026 (trạng thái 06 phải chấm dứt hiệu lực MST trước khi hoàn tất giải thể). Đọc thêm: /kien-thuc/khong-hoat-dong-tai-dia-chi-da-dang-ky/. Thái Tín nhận kiểm tra hồ sơ ban đầu và nói rõ hướng đi.

Chiến dịch làm sạch mã số thuế đã xử lý được bao nhiêu hồ sơ?

Theo Cục Thuế, đến hết tháng 8/2026 cơ quan thuế đã hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế cho gần 125.000 doanh nghiệp, chi nhánh và tổ chức. Cơ quan thuế cũng đã xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho hơn 52.000 trường hợp để làm tiếp thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

  • Nhiều hồ sơ tồn từ năm 2025 trở về trước được tập trung xử lý trong chiến dịch.
  • Ngành Thuế cam kết giải quyết hồ sơ đủ điều kiện đúng thời hạn, không đặt thêm thủ tục ngoài quy định.

Căn cứ: Thanh Niên 06/10/2026 (số liệu Cục Thuế công bố tại họp báo Bộ Tài chính). Đọc thêm: /kien-thuc/trang-thai-ma-so-thue-khi-giai-the/. Thái Tín giúp bạn kiểm tra hồ sơ để đi đúng luồng này.

Làm thế nào để đóng mã số thuế và hoàn tất giải thể?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Mã số thuế trạng thái 01 nghĩa là gì?

Trạng thái 01 cho biết người nộp thuế đã ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đây là trạng thái cuối cùng của phần thuế; cơ quan thuế ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu 18/TB-ĐKT khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ.

  • Trạng thái 03 hay 06 chưa phải là xong.
  • Sau khi nhận thông báo, nên tự tra lại trạng thái trên hệ thống của Cục Thuế.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC; hướng dẫn của Cục Thuế (xaydungchinhsach.chinhphu.vn, 08/8/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/trang-thai-ma-so-thue-khi-giai-the/.

Đã đóng mã số thuế rồi thì công ty đã giải thể xong chưa?

Chưa chắc. Đóng mã số thuế là xong phần thuế; công ty chỉ giải thể xong khi cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang "Đã giải thể". Hai bước này do hai cơ quan khác nhau thực hiện.

  • Đã có doanh nghiệp phản ánh xong nghĩa vụ thuế nhưng chưa giải thể được do vướng liên thông dữ liệu; Bộ Tài chính đã có Công văn 16148/BTC-DNTN để đẩy nhanh.
  • Nên kiểm tra cả hai nơi: trạng thái MST và tình trạng pháp lý doanh nghiệp.

Căn cứ: khoản 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Công văn 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026 (văn bản chỉ đạo). Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-mat-bao-lau/.

Ngoài thuế, giải thể còn phải xong nghĩa vụ gì với nhà nước?

Ngoài thuế, doanh nghiệp có thể còn nghĩa vụ hải quan, bảo hiểm xã hội và các khoản phải nộp ngân sách khác. Cục Thuế cho biết khi doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thì cơ quan đăng ký kinh doanh mới đủ thông tin để xem xét hồ sơ giải thể.

  • Khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế xác nhận cả nghĩa vụ với cơ quan hải quan.
  • Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Căn cứ: khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020; phát biểu của Phó Cục trưởng Cục Thuế (Thanh Niên 06/10/2026); hướng dẫn của Cục Thuế (xaydungchinhsach.chinhphu.vn, 08/8/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-dong-lao-dong-bhxh/. Thái Tín giúp kiểm tra và chuẩn bị hồ sơ trước khi nộp.

Cơ quan thuế không trả lời thì hồ sơ giải thể có bị treo không?

Không bị treo vô thời hạn. Nếu sau 02 ngày làm việc kể từ khi cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin mà không nhận được ý kiến của cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển doanh nghiệp sang "Đã giải thể" trong 01 ngày làm việc tiếp theo.

  • Khi có sự cố kỹ thuật, hai cơ quan phải chủ động trao đổi để cơ quan thuế phản hồi trong 02 ngày làm việc.
  • Nếu cơ quan thuế phản hồi là chưa hoàn thành nghĩa vụ, doanh nghiệp phải xử lý phần còn thiếu.

Căn cứ: Công văn 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026, mục 1 và 3 — văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính gửi Sở Tài chính các tỉnh, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Mốc thời hạn theo luật xem câu "Nộp hồ sơ giải thể bao lâu có kết quả?" tại /hoi-dap/.

Đã có quyết định giải thể nhưng không nộp hồ sơ đăng ký giải thể thì sao?

Sau 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận quyết định giải thể (hoặc thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể), nếu không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể và không có ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan thuế hoặc bên liên quan, doanh nghiệp được chuyển sang "Đã giải thể".

  • Có phản đối của cơ quan thuế (thường do còn nợ, thiếu hồ sơ) thì không tự chuyển.
  • Chuyển tình trạng không xóa trách nhiệm với nghĩa vụ chưa hoàn thành.

Căn cứ: Công văn 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026 (văn bản chỉ đạo), mục 2 (dẫn khoản 6 Điều 64, khoản 3 Điều 65 NĐ 168/2025/NĐ-CP). Đọc thêm: /kien-thuc/trach-nhiem-nguoi-dai-dien-sau-giai-the/.

Tổ chức đăng ký thuế trực tiếp đang ở trạng thái 06 thì đóng mã số thuế thế nào?

Tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (không qua cơ quan đăng ký kinh doanh), đang ở trạng thái 06 và không muốn hoạt động tiếp thì chấm dứt hiệu lực mã số thuế ngay tại cơ quan thuế. Kết quả cuối cùng là thông báo 18/TB-ĐKT và trạng thái 01.

  • Bước 1: kiểm tra trạng thái, chuẩn bị căn cứ giải thể/chấm dứt.
  • Bước 2: nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực MST.
  • Bước 3: hoàn thiện tờ khai, quyết toán, báo cáo hóa đơn, chấp hành quyết định xử phạt; cơ quan thuế xác nhận cả nghĩa vụ hải quan.
  • Bước 4: theo dõi kết quả, kiểm tra trạng thái về 01.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC; hướng dẫn của Cục Thuế (xaydungchinhsach.chinhphu.vn, 08/8/2026). Doanh nghiệp đăng ký qua cơ quan đăng ký kinh doanh: xem /kien-thuc/khong-hoat-dong-tai-dia-chi-da-dang-ky/.

Khôi phục mã số thuế có bị kiểm tra tại trụ sở không?

Có. Khi doanh nghiệp ở trạng thái 06 xin khôi phục mã số thuế, cơ quan thuế xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở, lập biên bản mẫu 15/BB-XMHĐ có xác nhận của chính quyền địa phương; người đại diện ký biên bản cùng cơ quan thuế.

  • Doanh nghiệp cần treo biển hiệu tại địa chỉ đăng ký, người có thẩm quyền làm việc trực tiếp, cung cấp sổ sách chứng minh hoạt động khi được đề nghị.
  • Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (mẫu 25/ĐKT), cơ quan thuế lập danh sách nghĩa vụ phải hoàn thành (mẫu 19.1/TB-ĐKT).

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC; hướng dẫn của Cục Thuế (xaydungchinhsach.chinhphu.vn, 06/8/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/trang-thai-ma-so-thue-khi-giai-the/.

Khôi phục xong thì mã số thuế về trạng thái nào?

Mã số thuế trở về trạng thái thực tế trước khi bị chuyển sang 06, sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo khôi phục mẫu 19/TB-ĐKT. Thông tin khôi phục được hệ thống đăng ký thuế tự động truyền sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Sau đó doanh nghiệp kê khai thuế, đăng ký và dùng hóa đơn điện tử lại bình thường.
  • Nên tự kiểm tra trạng thái trên cổng thông tin của Cục Thuế.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC; hướng dẫn của Cục Thuế (xaydungchinhsach.chinhphu.vn, 06/8/2026).

Mã số thuế bị khóa hoặc bị đóng thì khôi phục thế nào?

Trang riêng của nhóm này (9 câu) →

Công ty bị khóa mã số thuế phải làm sao?

"Khóa" không phải tên trạng thái chính thức, nên trước tiên bạn tra xem mã số thuế đang ở trạng thái nào. Trạng thái 09 (chờ xác minh tại địa chỉ) vẫn còn nộp tờ khai hoặc giải trình được; trạng thái 06 (không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) thì chọn khôi phục mã số thuế hoặc làm thủ tục thuế rồi giải thể. Mỗi trạng thái có thứ tự việc khác nhau.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 16, khoản 1, 2; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 13, khoản 6; Điều 17, khoản 1, điểm b

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Khi nào công ty bị đóng (chấm dứt hiệu lực) mã số thuế?

Với doanh nghiệp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông, công ty thuộc diện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký; bị chia, sáp nhập, hợp nhất; hoặc bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh. Từ ngày có thông báo chấm dứt hiệu lực, mã số thuế không được dùng nữa, trừ khi được khôi phục.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 13, khoản 1, khoản 3 điểm a, b

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty bị đóng mã số thuế có sao không, có bị phạt không?

Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực không dùng được cho hóa đơn, khai thuế và giao dịch; nếu đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ thì chỉ dùng cho thủ tục chấm dứt hoặc khôi phục. Tiền phạt, nếu có, gắn với từng vi phạm như chậm nộp tờ khai hay vi phạm hóa đơn, và được cơ quan thuế xử lý khi bạn làm hồ sơ khôi phục hoặc chấm dứt. Nghĩa vụ thuế còn tồn vẫn phải hoàn thành.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 8, khoản 5; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 18, khoản 1, điểm b (b.1); Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 45, khoản 1

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể thì công ty có phải tự nộp hồ sơ đóng mã số thuế không?

Trong trường hợp thông thường thì không. Doanh nghiệp liên thông đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan này gửi thông tin sang cơ quan thuế để làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Ngoại lệ là doanh nghiệp đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp làm thủ tục thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 13, khoản 4, khoản 6

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì?

Trạng thái 03 là "NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế", thường gặp khi đang giải thể hoặc bị thu hồi giấy phép; đây chưa phải là đã xong. Trạng thái 06 là "NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký", do cơ quan thuế xác minh và thông báo. Chỉ trạng thái 01 mới là đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 15, khoản 3, 4, 7; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 16, khoản 2

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tình trạng "đang làm thủ tục giải thể" là sao?

Đây là tình trạng pháp lý khi cơ quan đăng ký kinh doanh đã ra thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể: quyết định giải thể đã được ghi nhận nhưng doanh nghiệp chưa xong. Thông thường, doanh nghiệp chuyển sang "đã giải thể" khi cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giải thể, sau khi doanh nghiệp đã trả hết nợ và nộp hồ sơ giải thể. Ngoài ra, sau 180 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến của doanh nghiệp hoặc văn bản phản đối của bên có liên quan, cơ quan đăng ký kinh doanh cũng cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP; Điều 35 không bị sửa), Điều 35, khoản 5, 7; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 208, khoản 4, 7, 8

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Mã số thuế bị đóng có khôi phục được không, hồ sơ gồm những gì?

Được trong các trường hợp luật định; thường gặp nhất là công ty đã bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Hồ sơ chính là văn bản đề nghị khôi phục mẫu 25/ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (thay Thông tư 86/2024/TT-BTC), nộp cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày có thông báo chấm dứt hiệu lực. Nếu đã chuyển trụ sở mà chưa đăng ký, bạn ghi địa chỉ hiện tại, giải trình lý do và nộp kèm hồ sơ thay đổi thông tin.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 17, khoản 1, điểm b; khoản 4, điểm b

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Khôi phục mã số thuế mất bao lâu, có bị phạt không?

Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo các nghĩa vụ phải hoàn thành (tờ khai còn thiếu, hóa đơn, số tiền còn nợ), xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn nếu có và xác minh tại trụ sở. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi bạn hoàn thành đủ, cơ quan thuế ra thông báo khôi phục. Tổng thời gian phụ thuộc chủ yếu vào việc hoàn thành tờ khai và nộp tiền.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 18, khoản 1, điểm b (b.1, b.3)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Trường hợp nào không được khôi phục mã số thuế?

Cơ quan thuế ra thông báo không khôi phục khi hồ sơ không đầy đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục; khi quá 30 ngày kể từ thông báo nghĩa vụ mà bạn chưa hoàn thành và không giải trình được lý do; hoặc khi xác minh vẫn thấy không hoạt động tại trụ sở. Công ty đã bị thu hồi giấy chứng nhận (trừ khi sau đó được khôi phục tình trạng pháp lý) hoặc đã bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũng không thuộc trường hợp khôi phục theo hồ sơ mẫu 25/ĐKT. Khi đó, có thể cân nhắc hướng làm thủ tục thuế rồi giải thể.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 18, khoản 1, điểm d; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 17, khoản 1, điểm b; khoản 4, điểm b; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 17, khoản 1, điểm a; khoản 5

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty bỏ lâu năm, mất chứng từ thì giải thể thế nào?

Trang riêng của nhóm này (13 câu) →

Công ty ngừng hoạt động 3–10 năm, không còn hóa đơn chứng từ có giải thể được không?

Được, nhưng vẫn phải đi đủ thủ tục. Bộ Tài chính trả lời cử tri (Công văn 10371/BTC-DNTN ngày 17/7/2026): doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ; nếu đã bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ thì phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước.

  • Cùng văn bản, Bộ Tài chính nêu: khi giải thể, cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở với người nộp thuế rủi ro cao (ngoài các trường hợp khác luật nêu); trường hợp không có rủi ro được xử lý nhanh (điểm a khoản 3 Điều 22 Luật 108/2025/QH15).
  • Thiếu chứng từ thì cần dựng lại sổ sách, tờ khai từ dữ liệu còn lại (tờ khai đã nộp, hóa đơn điện tử, sao kê ngân hàng).

Căn cứ: Công văn 10371/BTC-DNTN; Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-khi-so-sach-ke-toan-thieu/. Đây là ca Thái Tín tập trung xử lý — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Giải thể có bắt buộc bị thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở không?

Không bắt buộc với mọi trường hợp. Từ 01/7/2026, cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở khi giải thể, chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao, cùng các trường hợp khác luật nêu (có dấu hiệu vi phạm, theo kế hoạch, theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền…).

  • Trường hợp không có rủi ro được xử lý nhanh hơn (theo giải thích tại Công văn 10371/BTC-DNTN).
  • Với nhóm giải thể, chấm dứt MST, kiểm tra tại trụ sở không quá 01 lần trong 01 năm.

Căn cứ: điểm a, c khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đọc thêm: /kien-thuc/quyet-toan-thue-khi-giai-the/.

Kiểm tra thuế tại trụ sở khi giải thể kéo dài bao lâu?

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; khi cần có thể gia hạn 01 lần, không quá 20 ngày. Doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì thời hạn tương ứng là 40 ngày và gia hạn không quá 40 ngày.

  • Đây là thời gian kiểm tra của đoàn; chưa gồm thời gian doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và xử lý kết luận.

Căn cứ: điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đọc thêm: /kien-thuc/quyet-toan-thue-khi-giai-the/.

Giải thể công ty bỏ lâu năm thường phát sinh những khoản nào?

Thường gồm hai phần: nghĩa vụ với nhà nước (tiền thuế còn nợ, lệ phí môn bài các năm chưa nộp, tiền phạt nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế, tiền chậm nộp cộng dồn) và chi phí làm lại sổ sách, báo cáo tài chính, tờ khai còn thiếu. Khoản nào phát sinh, bao nhiêu tùy từng hồ sơ.

  • Tiền chậm nộp: 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp.
  • Nên tách phần nghĩa vụ với nhà nước và phí dịch vụ khi nhận báo giá.

Căn cứ: điểm a khoản 2 Điều 16 Luật 108/2025/QH15 (tiền chậm nộp). Đọc thêm: /kien-thuc/chi-phi-giai-the-gom-nhung-gi/. Thái Tín lập bảng nghĩa vụ dự kiến cho từng ca trước khi bạn quyết định.

Công ty cũ còn nợ thuế, chủ mở công ty mới có ảnh hưởng gì không?

Có thể ảnh hưởng đến khoanh nợ. Với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên đã được khoanh nợ (do giải thể, bỏ địa chỉ…), nếu cơ quan thuế phát hiện chủ sở hữu hoặc người đại diện thành lập doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác thì quyết định khoanh nợ chấm dứt hiệu lực.

  • Khi đó tiền chậm nộp được tính đủ từ hạn nộp thuế.
  • Chủ công ty TNHH một thành viên còn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế khi công ty chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ mà chưa nộp xong (điểm c khoản 1 Điều 17 Luật 108/2025/QH15).

Căn cứ: điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 20 Luật 108/2025/QH15. Đọc thêm: /kien-thuc/trach-nhiem-nguoi-dai-dien-sau-giai-the/.

Không giải thể công ty có sao không?

Có. Doanh nghiệp ngừng kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nợ thuế quá 90 ngày có thể bị cưỡng chế. Nghĩa vụ thuế chưa xong cũng không tự mất: chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành theo pháp luật về doanh nghiệp.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 212, khoản 1, điểm c; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 48, khoản 1; Điều 17, khoản 1, điểm c

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty không hoạt động nữa có bắt buộc phải giải thể không?

Không bắt buộc chỉ vì công ty tạm nghỉ: bạn có thể thông báo tạm ngừng kinh doanh nếu định quay lại, hoặc giải thể nếu muốn đóng hẳn. Nếu đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục giải thể, trừ trường hợp bị thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế để cưỡng chế nợ thuế. Bỏ mặc không thông báo là lựa chọn nhiều rủi ro nhất.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 207, khoản 1, điểm d; Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Điều 69 không bị Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa), Điều 69, khoản 6, 7

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty không hoạt động bao lâu thì bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký?

Mốc luật định là ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Khi đó, cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến giải trình; không đến hoặc giải trình không được chấp thuận thì ra quyết định thu hồi. Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh trong 06 tháng cũng là một căn cứ thu hồi.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 212, khoản 1, điểm c, d; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 69, khoản 3, 4

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty không hoạt động, không nộp tờ khai thuế có bị phạt không?

Có thể. Không nộp hồ sơ khai thuế bị xử lý là vi phạm thủ tục thuế nếu không phát sinh số thuế phải nộp; nếu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì thuộc hành vi trốn thuế. Ngoài ra, sau thông báo yêu cầu nộp lần 02 mà vẫn chưa nộp, mã số thuế bị chuyển sang trạng thái chờ xác minh tại địa chỉ; nếu chưa hoạt động lại ngay, bạn nên thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể thay vì để trống tờ khai.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 45, khoản 1; khoản 4, điểm a, l; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 16, khoản 1, điểm a

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty "không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" là sao?

Đây là tình trạng do cơ quan thuế xác minh, thường bắt đầu khi công ty không nộp tờ khai sau thông báo lần 02, thư của cơ quan thuế bị trả lại, hoặc có thông tin kèm chứng cứ. Nếu công ty không giải trình được, cơ quan thuế lập biên bản cùng chính quyền địa phương và ra thông báo. Tình trạng này không tự hết; công ty cần nộp hồ sơ khôi phục hoặc làm thủ tục chấm dứt.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 16, khoản 1, 2; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 35, khoản 3

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty bỏ địa chỉ kinh doanh lâu rồi, giờ muốn giải thể được không?

Được, theo thứ tự riêng. Trước khi nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh, bạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nộp văn bản đề nghị mẫu 24/ĐKT kèm bản sao quyết định giải thể, làm thủ tục thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn. Sau đó trả hết nợ và nộp hồ sơ giải thể như bình thường.

Căn cứ: Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 13, khoản 6, điểm a; Điều 14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 208, khoản 7

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty bỏ không hoạt động cả chục năm thì nợ thuế có tự xóa không?

Không tự xóa theo thời gian. Luật chỉ xóa nợ thuế trong một số trường hợp, ví dụ đã bị cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và khoản nợ quá 10 năm kể từ hạn nộp mà không có khả năng thu hồi; chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên được xóa nợ theo trường hợp này phải hoàn trả trước khi quay lại kinh doanh. Muốn khép lại rõ ràng, hướng chủ động vẫn là dựng lại sổ sách, hoàn thành nghĩa vụ rồi giải thể.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 21, khoản 1, điểm c; khoản 2; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 1, điểm c

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh có được khoanh nợ thuế không?

Có. Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thuộc trường hợp được khoanh tiền thuế nợ; trong thời gian khoanh thì tạm chưa tính tiền chậm nộp, nhưng khoanh nợ không phải xóa nợ: khi quyết định khoanh chấm dứt hiệu lực, tiền chậm nộp được tính đủ từ hạn nộp. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động không được khoanh theo trường hợp này.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 20, khoản 1, điểm d; khoản 4; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 34, khoản 1

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Còn nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Công ty nợ thuế bao nhiêu thì người đại diện bị tạm hoãn xuất cảnh?

Với doanh nghiệp đang thuộc diện bị cưỡng chế nợ thuế, mốc là tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên. Người thuộc diện là người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Xử lý nợ trước khi chạm hai mốc này là cách chủ động nhất.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 5, điểm a; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 1, điểm b

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty nợ thuế thì ai có thể bị tạm hoãn xuất cảnh: giám đốc, kế toán hay chủ công ty?

Theo pháp luật quản lý thuế, với doanh nghiệp, diện áp dụng là người đại diện theo pháp luật và cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Kế toán, nhân viên không thuộc diện này, trừ khi đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi. Nếu bạn là giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật, bạn thuộc diện cần theo dõi.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 5, điểm a, b; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 1, điểm b, c

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Làm sao biết mình có bị tạm hoãn xuất cảnh vì công ty nợ thuế không?

Trước khi áp dụng 30 ngày, cơ quan thuế gửi thông báo vào tài khoản giao dịch thuế điện tử của doanh nghiệp và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế. Khi áp dụng, thông báo được gửi vào tài khoản giao dịch thuế điện tử của doanh nghiệp và của người bị tạm hoãn. Vì vậy, bạn nên giữ tài khoản thuế điện tử, chữ ký số còn dùng được và kiểm tra định kỳ.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 3, điểm a (a.1)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Bị tạm hoãn xuất cảnh do công ty nợ thuế thì phải làm sao để được gỡ?

Với trường hợp công ty bị cưỡng chế, cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ ngay khi số tiền thuế nợ còn phải nộp xuống dưới 500 triệu đồng. Với trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, việc hủy bỏ gắn với hồ sơ khôi phục mã số thuế kèm nộp tờ khai và nộp nợ xuống dưới ngưỡng, hoặc khi mã số thuế được chấm dứt hiệu lực. Việc nên làm đầu tiên là đối chiếu đúng số nợ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 5, điểm a (a.1, a.2)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Đã nộp tiền thuế rồi mà vẫn chưa được gỡ tạm hoãn xuất cảnh thì làm gì?

Bạn gửi thông tin phản hồi về việc đã nộp thuế, kèm bản chụp chứng từ nộp tiền, đến cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cơ quan thuế cập nhật và ban hành thông báo hủy bỏ ngay sau khi nhận phản hồi. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ tạm hoãn ngay khi nhận được thông báo này.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 5, điểm b, c

Công ty không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì người đại diện có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Có thể. Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu doanh nghiệp chưa làm thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp này không đặt mốc số tiền nợ, nên làm thủ tục sớm là hướng an toàn nhất.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 5, điểm b; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 1, điểm c

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Người đại diện là người nước ngoài có bị tạm hoãn xuất cảnh vì công ty nợ thuế không?

Có thể. Quy định về người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không giới hạn quốc tịch; riêng người nước ngoài còn tiền thuế của chính mình nợ quá hạn thì thuộc diện tạm hoãn mà không có mốc số tiền. Với công ty vốn nước ngoài, nên đối chiếu nghĩa vụ thuế trước các chuyến đi dài hoặc trước khi rút về nước.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 5, điểm a, c; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 1, điểm b, d; khoản 4

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể công ty xong thì người đại diện còn bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Giải thể đúng thủ tục đòi hỏi trả hết nợ, gồm nợ thuế, trước khi nộp hồ sơ, nên căn cứ tạm hoãn vì nợ thuế của doanh nghiệp không còn. Cơ quan thuế hủy bỏ tạm hoãn khi số nợ xuống dưới ngưỡng, hoặc khi mã số thuế được chấm dứt hiệu lực với trường hợp không hoạt động tại địa chỉ. Đi hết thủ tục giải thể là cách xử lý gốc của nỗi lo này.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15, 76/2025/QH15), Điều 207, khoản 2; Điều 208, khoản 7; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 28, khoản 5, điểm a (a.1, a.2)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Doanh nghiệp nợ thuế bị cưỡng chế như thế nào?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Công ty còn nợ thuế có giải thể được không?

Được, khi bảo đảm trả hết nợ. Khi giải thể, quyền lợi người lao động được trả trước, sau đó đến nợ thuế, rồi các khoản nợ khác; hồ sơ giải thể nộp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày trả hết nợ. Trước khi chấm dứt mã số thuế, doanh nghiệp còn phải xong nghĩa vụ hóa đơn, nộp đủ tờ khai và tiền thuế.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 207, khoản 2; Điều 208, khoản 5, 7; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 14

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty nợ thuế bao lâu thì bị cưỡng chế?

Một trường hợp bị cưỡng chế là tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp. Ngoài ra còn trường hợp hết thời hạn gia hạn mà vẫn nợ, hoặc có nợ thuế mà không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Khoản nợ đang được nộp dần có bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì chưa bị cưỡng chế trong thời gian nộp dần.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 48, khoản 1, 2, 3, 6

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Bị cưỡng chế thuế thì công ty còn xuất hóa đơn được không?

Khi cơ quan thuế áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, công ty không xuất hóa đơn được cho đến khi biện pháp chấm dứt hiệu lực. Các biện pháp khác gồm trích tiền, phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Biện pháp chấm dứt khi số nợ bị cưỡng chế đã nộp đủ, hoặc có văn bản chấp nhận nộp dần, gia hạn, miễn, giảm.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 49, khoản 1, điểm a, d, e, h; khoản 2

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Kiểm tra công ty còn nợ thuế ở đâu?

Bạn tra trên tài khoản giao dịch thuế điện tử của doanh nghiệp: người nộp thuế có quyền tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản này. Sau 30 ngày kể từ hạn nộp mà chưa nộp, cơ quan thuế cũng thông báo số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp. Nếu đã mất mật khẩu hoặc chữ ký số, nên lấy lại trước tiên.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 37, khoản 1, điểm đ; Điều 16, khoản 4

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Có xin được giấy xác nhận công ty không còn nợ thuế không?

Có. Người nộp thuế có quyền yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; thủ tục chi tiết do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Khi giải thể, doanh nghiệp liên thông được cơ quan thuế ra thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế để làm tiếp thủ tục giải thể.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 37, khoản 1, điểm i; khoản 3; Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 15, khoản 3, điểm a (a.1)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty chấm dứt hoạt động mà chưa nộp xong thuế thì ai phải nộp?

Luật quy định theo loại hình: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên hợp danh hoàn thành; công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì thành viên góp vốn, cổ đông góp vốn chịu trách nhiệm, theo pháp luật về doanh nghiệp. Đơn vị phụ thuộc chưa xong thì đơn vị chủ quản chịu trách nhiệm. Nghĩa vụ không mất đi khi bỏ mặc công ty.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 1, điểm c, đ

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Có xin nộp dần tiền thuế nợ được không?

Có cơ chế nộp dần trong thời hạn không quá 12 tháng, do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét theo đề nghị của bạn và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Trong thời gian được nộp dần và thư bảo lãnh còn hiệu lực, khoản nợ đó chưa bị cưỡng chế, nhưng tiền chậm nộp vẫn được tính.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 48, khoản 6; Điều 16, khoản 1, điểm d

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tài sản không đủ trả hết nợ thì có giải thể được không?

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Nếu kiểm tra xong mà tài sản không đủ trả nợ, cần xem xét hướng theo pháp luật về phục hồi, phá sản thay vì giải thể. Vì vậy, nên lập bảng nợ đầy đủ trước khi ra quyết định giải thể.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 207, khoản 2; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 17, khoản 1, điểm b

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Khi giải thể có được khoanh nợ thuế không?

Trang riêng của nhóm này (6 câu) →

Công ty đang làm thủ tục giải thể có được khoanh nợ thuế không?

Có. Người nộp thuế đã gửi quyết định giải thể, được cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo "đang làm thủ tục giải thể" trên hệ thống thông tin quốc gia nhưng chưa hoàn thành giải thể thuộc trường hợp được khoanh tiền thuế nợ. Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định khoanh.

  • Các trường hợp khác cũng được khoanh: không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký.

Căn cứ: điểm b, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 1 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-cong-ty-con-no-thue/.

Được khoanh nợ thuế thì có phải trả nữa không?

Vẫn phải trả. Khoanh nợ chỉ làm doanh nghiệp tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh; khi quyết định khoanh hết hiệu lực, cơ quan thuế tính đủ tiền chậm nộp kể từ ngày hết hạn nộp thuế. Khoanh nợ khác xóa nợ.

  • Trong thời gian khoanh, cơ quan thuế vẫn theo dõi và đôn đốc thu hồi khi người nộp thuế có khả năng nộp.

Căn cứ: khoản 3, 4 Điều 20 Luật 108/2025/QH15; khoản 5 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-cong-ty-con-no-thue/.

Khoanh nợ thuế được bao nhiêu tiền, trong bao lâu?

Với trường hợp giải thể, bỏ địa chỉ hay bị thu hồi giấy chứng nhận, số tiền khoanh là tổng tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu khoanh. Thời gian khoanh tính từ ngày có quyết định khoanh đến ngày có quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định đó.

  • Nếu số nợ thay đổi sau khi khoanh, cơ quan thuế ra quyết định điều chỉnh.

Căn cứ: điểm a khoản 3, điểm a và c khoản 4 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Chi nhánh, văn phòng đại diện đóng cửa có được khoanh nợ thuế không?

Không, nếu doanh nghiệp chủ quản vẫn đang hoạt động. Cơ quan thuế không khoanh nợ theo các trường hợp giải thể, bỏ địa chỉ, bị thu hồi giấy chứng nhận đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động.

  • Doanh nghiệp chủ quản chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (điểm đ khoản 1 Điều 17 Luật 108/2025/QH15).

Căn cứ: khoản 1 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /hoi-dap/ (câu b21). Thái Tín hỗ trợ thủ tục đóng chi nhánh, VPĐD — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Khi nào quyết định khoanh nợ thuế hết hiệu lực?

Quyết định khoanh nợ chấm dứt khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khi tiếp tục hoạt động kinh doanh, khi khoản nợ đủ điều kiện xóa, hoặc khi chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên lập doanh nghiệp khác. Sau đó tiền chậm nộp được tính đủ.

  • Hoàn thành nghĩa vụ là đường chủ động nhất để khép hồ sơ.

Căn cứ: điểm a, b, d, e khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 20 Luật 108/2025/QH15.

Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có được khoanh nợ thuế không?

Có. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp được khoanh tiền thuế nợ. Số tiền khoanh là tổng tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu khoanh; trong thời gian khoanh, tạm chưa tính tiền chậm nộp.

  • Khoanh nợ không phải xóa nợ: khi quyết định khoanh hết hiệu lực, tiền chậm nộp được tính đủ từ hạn nộp.
  • Không áp dụng trường hợp này cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi doanh nghiệp vẫn đang hoạt động.

Căn cứ: điểm đ khoản 1, khoản 4 Điều 20 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 1, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-theo-quyet-dinh-thu-hoi-giay-chung-nhan/.

Quyết toán thuế khi giải thể được thực hiện thế nào?

Trang riêng của nhóm này (7 câu) →

Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế khi giải thể là bao lâu?

Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định giải thể. Mốc này áp dụng cho loại thuế khai quyết toán; khác với mốc thông thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán.

Căn cứ: điểm a, b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/quyet-toan-thue-khi-giai-the/. Thái Tín hỗ trợ lập hồ sơ quyết toán khi giải thể — liên hệ để được kiểm tra sổ sách.

Tháng, quý giải thể không khấu trừ thuế TNCN thì có phải nộp tờ khai TNCN không?

Có, trong một trường hợp cụ thể: tháng hoặc quý phát sinh việc giải thể không có khấu trừ thuế và doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải quyết toán TNCN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, thì doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN của tháng, quý đó.

Căn cứ: đoạn 2 khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Công ty không trả lương thì có phải quyết toán thuế TNCN khi giải thể không?

Không. Tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Các nghĩa vụ thuế khác vẫn phải quyết toán đến thời điểm chấm dứt.

Căn cứ: khoản 7 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đã nộp hồ sơ chấm dứt mã số thuế thì còn phải nộp tờ khai nào?

Sau khi nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế định kỳ nữa, trừ hai loại: hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế, và hồ sơ khai thuế cho nghĩa vụ phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt.

Căn cứ: khoản 5 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/trang-thai-ma-so-thue-khi-giai-the/.

Giải thể mà còn tiền thuế nộp thừa thì có được hoàn không?

Có. Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể là một trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa. Hồ sơ hoàn thuế khi giải thể thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; nếu đã kiểm tra quyết toán thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra đó.

Căn cứ: điểm c khoản 2 Điều 29; điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/quyet-toan-thue-khi-giai-the/.

Nhân viên người nước ngoài nghỉ việc vì công ty giải thể thì quyết toán TNCN khi nào?

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nộp hồ sơ quyết toán TNCN trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

  • Người nước ngoài còn nợ thuế quá hạn có thể bị tạm hoãn xuất cảnh: xem HD-058.

Căn cứ: điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-von-nuoc-ngoai/. Thái Tín hỗ trợ doanh nghiệp FDI xử lý quyết toán cho nhân sự nước ngoài khi đóng cửa.

Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể trước hay xong nghĩa vụ thuế trước?

Xong nghĩa vụ thuế trước. Với doanh nghiệp đăng ký thuế qua cơ chế một cửa liên thông, khi giải thể thì đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

  • Doanh nghiệp đang ở trạng thái 06: chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế trước — xem HD-005, a23.

Căn cứ: khoản 2 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/ho-so-giai-the-doanh-nghiep/.

Xử lý hóa đơn khi giải thể hoặc tạm ngừng ra sao?

Trang riêng của nhóm này (6 câu) →

Công ty đã ngừng kinh doanh, chưa đóng mã số thuế, cần bán thanh lý tài sản thì lấy hóa đơn ở đâu?

Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Tổ chức ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, có thanh lý tài sản, hàng hóa cần hóa đơn giao cho người mua, thuộc trường hợp được cấp: hóa đơn GTGT nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hóa đơn bán hàng nếu theo phương pháp trực tiếp.

  • Trình tự cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ: điểm a.2.1, b.1.1, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/quyet-toan-thue-khi-giai-the/. Thái Tín giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn khi thanh lý.

Đang tạm ngừng kinh doanh mà phải giao hàng theo hợp đồng ký trước thì xuất hóa đơn thế nào?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng cần hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày được thông báo tạm ngừng thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

  • Nguyên tắc chung về hóa đơn, khai thuế khi tạm ngừng: xem câu b37.

Căn cứ: điểm a.2.2, b.1.2 khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/tam-ngung-kinh-doanh-hay-giai-the/.

Bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà cần bán hàng để trả nợ thì làm sao?

Doanh nghiệp đang bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Đây là đường để có hóa đơn hợp lệ cho từng giao dịch trong lúc biện pháp cưỡng chế còn hiệu lực.

  • Khi nào biện pháp cưỡng chế chấm dứt: xem câu a28.

Căn cứ: điểm a.2.3, b.1.3 khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-cong-ty-con-no-thue/.

Giải thể xong, hóa đơn điện tử đã lập phải lưu trữ thế nào?

Hóa đơn điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu, bảo đảm an toàn, toàn vẹn, không bị thay đổi, và lưu đúng, đủ thời hạn theo pháp luật kế toán; phải sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu. Doanh nghiệp tự chọn hình thức lưu trữ phù hợp.

  • Ai chịu trách nhiệm giữ tài liệu sau giải thể: xem HD-095.

Căn cứ: khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Đã có quyết định giải thể thì còn được ký hợp đồng mới, bán hàng mới không?

Không được ký hợp đồng mới, trừ hợp đồng để thực hiện việc giải thể (ví dụ bán thanh lý tài sản, thuê dịch vụ làm thủ tục). Doanh nghiệp cũng không được tự chấm dứt các hợp đồng đã có hiệu lực.

Căn cứ: điểm d, e khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/thanh-toan-no-khi-giai-the/.

Đang giải thể có được cho thuê, thế chấp hay tặng tài sản của công ty không?

Không. Kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp và người quản lý bị nghiêm cấm cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản. Tài sản dùng để thanh lý và trả nợ theo thứ tự ưu tiên.

Căn cứ: điểm đ khoản 1 Điều 211; khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/thanh-toan-no-khi-giai-the/.

Giải quyết người lao động và BHXH khi giải thể ra sao?

Trang riêng của nhóm này (11 câu) →

Giải thể mà chưa đóng đủ BHXH làm người lao động bị thiệt thì công ty phải làm gì?

Công ty phải bồi thường cho người lao động theo quy định pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ.

  • Thứ tự trả nợ BHXH khi giải thể và còn nợ BHXH có giải thể được không: xem câu a35.

Căn cứ: khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-dong-lao-dong-bhxh/. Thái Tín hỗ trợ kiểm tra nợ BHXH và quyền lợi người lao động trước khi giải thể.

Công ty giải thể có phải trả sổ BHXH bản giấy cho người lao động không?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ BHXH bản giấy cho người lao động. Việc này nên làm xong trước khi công ty nộp hồ sơ giải thể.

  • Xác nhận thời gian đóng khi giải thể: xem câu a34, a40; thời hạn thanh toán cho người lao động: xem a37.

Căn cứ: khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Đọc thêm: /kien-thuc/ho-so-lao-dong-bhxh-doanh-nghiep-lon/.

Quyết định giải thể có phải gửi cho người lao động không?

Có. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết hoặc quyết định giải thể và biên bản họp phải gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp; đồng thời đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Căn cứ: khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/ho-so-giai-the-doanh-nghiep/.

Quyết định giải thể phải nêu gì về người lao động?

Nghị quyết, quyết định giải thể phải có phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động, bên cạnh tên, địa chỉ trụ sở, lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ, và chữ ký của người có thẩm quyền.

  • Người lao động được những khoản gì: xem câu a36.

Căn cứ: khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-dong-lao-dong-bhxh/.

Công ty nợ bảo hiểm xã hội có xác nhận thời gian đóng cho người lao động được không?

Việc xác nhận thời gian đóng vẫn phải làm, và hướng an toàn là đóng đủ phần còn nợ trước. Khi người lao động nghỉ việc, công ty phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội; nếu còn chậm đóng, công ty bị buộc đóng đủ số tiền chậm đóng và nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng. Bạn nên đối chiếu số nợ với cơ quan bảo hiểm xã hội, đóng đủ rồi làm xác nhận cho từng người.

Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (VBHN 18/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 48, khoản 3, điểm a; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (VBHN 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026), Điều 13, khoản 3; Điều 40, khoản 1

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Còn nợ bảo hiểm xã hội thì có giải thể được không?

Được, sau khi trả đủ. Nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc nhóm quyền lợi người lao động, được thanh toán trước cả nợ thuế, và doanh nghiệp phải trả hết nợ trước khi nộp hồ sơ giải thể. Hồ sơ giải thể có danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả nợ tiền đóng bảo hiểm.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 208, khoản 5, điểm a; khoản 7; Điều 210, khoản 1

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty giải thể thì người lao động được những gì?

Người lao động được trả tiền lương còn nợ, tiền lương những ngày phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc (mỗi năm làm việc nửa tháng lương, cho người làm thường xuyên từ đủ 12 tháng) và các khoản bảo hiểm còn phải đóng. Thời gian tính trợ cấp thôi việc trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Các khoản này được ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp giải thể.

Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (VBHN 18/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 46, khoản 1, 2; Điều 113, khoản 3; Điều 48, khoản 2; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 208, khoản 5, điểm a

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể thì phải trả tiền cho người lao động trong bao lâu?

Hai bên thanh toán đầy đủ các khoản trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động; khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Công ty cũng phải hoàn thành xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của người lao động.

Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (VBHN 18/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 48, khoản 1, điểm a; khoản 3, điểm a

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty giải thể phải báo trước cho người lao động bao nhiêu ngày?

Bộ luật Lao động không đặt số ngày báo trước riêng cho trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; hợp đồng lao động chấm dứt tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. Luật Doanh nghiệp yêu cầu quyết định giải thể có phương án xử lý nghĩa vụ từ hợp đồng lao động và được gửi đến người lao động trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua. Thông báo sớm, rõ ràng giúp việc chi trả và xác nhận bảo hiểm suôn sẻ hơn.

Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (VBHN 18/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 45, khoản 1, 2; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025; VBHN 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025), Điều 208, khoản 1, 3

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bị xử lý thế nào?

Công ty bị buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, bị xử phạt vi phạm hành chính và không được xét khen thưởng. Không đóng sau 60 ngày kể từ hạn đóng và đã được đôn đốc thì bị coi là trốn đóng, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ; hành vi trốn đóng chịu biện pháp xử lý nặng hơn. Vì vậy, nên xử lý khoản chậm đóng sớm, nhất là trước khi giải thể.

Căn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (VBHN 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026), Điều 38, khoản 1, 4; Điều 39, khoản 1, điểm đ, khoản 2; Điều 40; Điều 41

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Người lao động có tự xin xác nhận quá trình đóng bảo hiểm được không?

Người tham gia được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin đóng hằng tháng qua phương tiện điện tử và được xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm khi có yêu cầu. Còn thủ tục xác nhận thời gian đóng khi nghỉ việc là trách nhiệm của công ty, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội. Khi giải thể, công ty nên chủ động làm phần này để người lao động yên tâm.

Căn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (VBHN 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026), Điều 10, khoản 1, điểm c; Điều 13, khoản 3; Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (VBHN 18/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 48, khoản 3, điểm a

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Sau khi giải thể, ai còn phải chịu trách nhiệm gì?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Ai chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ giải thể?

Thành viên Hội đồng quản trị (công ty cổ phần), thành viên Hội đồng thành viên (công ty TNHH), chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh và người đại diện theo pháp luật cùng chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể.

Căn cứ: khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/trach-nhiem-nguoi-dai-dien-sau-giai-the/.

Hồ sơ giải thể khai sai hoặc giả mạo thì hậu quả thế nào?

Những người ký và chịu trách nhiệm hồ sơ (HD-093) phải liên đới thanh toán quyền lợi người lao động chưa giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán, và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về hệ quả phát sinh, trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

  • Vì vậy danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán cần đối chiếu kỹ trước khi ký.

Căn cứ: khoản 3 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/trach-nhiem-nguoi-dai-dien-sau-giai-the/. Thái Tín giúp kiểm tra và đối chiếu hồ sơ giải thể trước khi ký nộp.

Giải thể xong, ai giữ sổ sách và tài liệu kế toán?

Người đại diện theo pháp luật tự lưu trữ hoặc thuê tổ chức, cơ quan lưu trữ tài liệu kế toán tại Việt Nam sau khi giải thể, và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về nơi lưu trữ, để cung cấp hồ sơ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Căn cứ: khoản 5 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-khi-so-sach-ke-toan-thieu/.

Từ khi có quyết định giải thể, giám đốc bị cấm làm những việc gì với tài sản và công nợ?

Doanh nghiệp và người quản lý bị nghiêm cấm: cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản doanh nghiệp; và huy động vốn dưới mọi hình thức. Các điều cấm về hợp đồng và tài sản: xem HD-084, HD-085.

Căn cứ: điểm a, b, c, g khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.

Vi phạm các điều cấm khi đang giải thể thì bị xử lý thế nào?

Tùy tính chất và mức độ, cá nhân vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Căn cứ: khoản 2 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.

Ai đứng ra thanh lý tài sản khi giải thể?

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản, trừ khi Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Căn cứ: khoản 2 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/thanh-toan-no-khi-giai-the/. Thái Tín hỗ trợ lập báo cáo thanh lý tài sản và hồ sơ đi kèm.

Phương án giải quyết nợ gửi chủ nợ phải có những gì?

Doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán phải gửi kèm quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến chủ nợ và người có quyền, lợi ích liên quan. Phương án phải có tên, địa chỉ chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Căn cứ: đoạn 2 khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/thanh-toan-no-khi-giai-the/.

Trả hết nợ rồi, tài sản còn lại của công ty chia thế nào?

Sau khi trả chi phí giải thể và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

  • Với nhà đầu tư nước ngoài, phần được chia chuyển ra nước ngoài qua tài khoản vốn đầu tư: xem HD-061, HD-062.

Căn cứ: khoản 6 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14. Đọc thêm: /kien-thuc/thanh-toan-no-khi-giai-the/.

Nên tạm ngừng kinh doanh hay giải thể doanh nghiệp?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Nên tạm ngừng kinh doanh hay giải thể?

Tạm ngừng phù hợp khi bạn còn kế hoạch hoạt động lại: mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng, tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng, và trong thời gian này công ty vẫn phải nộp đủ thuế, bảo hiểm còn nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký. Giải thể phù hợp khi bạn muốn đóng hẳn và trả được hết nợ. Nếu chưa chắc, hãy kiểm tra tình trạng mã số thuế và nghĩa vụ còn tồn trước, vì kết quả đó quyết định hướng nào khả thi.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206; khoản 2 Điều 207

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, được mấy lần?

Với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng, và từ 23/7/2026 tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng; thời gian đã tạm ngừng trước ngày này cũng được cộng vào. Quy định giới hạn theo tổng thời gian liên tiếp 24 tháng, không nêu giới hạn số lần thông báo; mỗi lần bạn gửi thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc ngày tiếp tục tạm ngừng.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Nghị định 296/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 21

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai, quyết toán thuế không?

Trong thời gian tạm ngừng, bạn không phải nộp hồ sơ khai thuế. Ngoại lệ là tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn nộp tờ khai tháng, quý của kỳ đó và hồ sơ quyết toán năm. Bạn cũng vẫn phải chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan thuế về đôn đốc nợ, cưỡng chế, kiểm tra thuế trong thời gian tạm ngừng.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm c.1, c.3 điểm c khoản 1 Điều 7

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không?

Không, vì lệ phí môn bài đã chấm dứt thu từ 01/01/2026, dù công ty đang hoạt động hay tạm ngừng. Khoản môn bài của năm 2025 trở về trước nếu còn nợ thì vẫn phải nộp đủ, vì doanh nghiệp tạm ngừng vẫn có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ.

Căn cứ: Nghị quyết 198/2025/QH15, khoản 7 Điều 10; Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn, ký hợp đồng không?

Không được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng, trừ khi được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định về hóa đơn (khi đó phải nộp hồ sơ khai thuế). Với hợp đồng, công ty vẫn phải hoàn thành các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Nếu cần kinh doanh lại sớm, bạn gửi thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm c.2 điểm c khoản 1 Điều 7; Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Đang tạm ngừng kinh doanh có giải thể được không?

Được. Điều kiện giải thể không phụ thuộc việc công ty đang hoạt động hay tạm ngừng: công ty phải thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và không đang giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Bạn ra quyết định giải thể và đi các bước như bình thường; hồ sơ quyết toán thuế vẫn tính hạn ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 1, 2 Điều 207; Điều 208; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm b khoản 5 Điều 10

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?

Được; luật yêu cầu doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng vẫn nộp đủ số thuế, bảo hiểm còn nợ và chấp hành các biện pháp đôn đốc nợ, cưỡng chế, tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan thuế. Riêng doanh nghiệp đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì không được làm thủ tục tạm ngừng cho đến khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm c.3 điểm c và điểm e.2 điểm e khoản 1 Điều 7

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh phải làm gì?

Với thông báo tạm ngừng từ ngày 23/7/2026, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Không xác nhận thì cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu báo cáo; quá 06 tháng không báo cáo thì bị thu hồi Giấy chứng nhận và phải làm thủ tục giải thể. Nếu muốn tạm ngừng tiếp, bạn gửi thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng, trong giới hạn tổng 24 tháng.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11) và khoản 8 Điều 60 (bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Nghị định 296/2026/NĐ-CP, khoản 2 Điều 21

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Đóng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thế nào?

Trang riêng của nhóm này (13 câu) →

Chi nhánh còn địa điểm kinh doanh trực thuộc thì đóng theo thứ tự nào?

Trước khi chấm dứt chi nhánh, doanh nghiệp phải chấm dứt tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh đó tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt từng địa điểm. Sau đó mới làm thủ tục thuế và nộp hồ sơ chấm dứt chi nhánh.

  • Thứ tự gọn: địa điểm → chi nhánh → (nếu giải thể) công ty — xem câu b17.

Căn cứ: khoản 1, 5 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đọc thêm: /hoi-dap/ (b18, b22). Thái Tín hỗ trợ thủ tục đóng chi nhánh, địa điểm ở nhiều tỉnh — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Đóng chi nhánh của công ty Việt Nam ở nước ngoài thì báo cơ quan nào?

Việc chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài làm theo pháp luật nước đó. Trong 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; cơ quan này cập nhật thông tin trong 03 ngày làm việc.

Căn cứ: khoản 6 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Nghị định 296/2026/NĐ-CP không sửa khoản này).

Cơ quan thuế từ chối vì chi nhánh chưa xong nghĩa vụ thuế thì xử lý ra sao?

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo cho doanh nghiệp biết và chưa chuyển chi nhánh, văn phòng đại diện sang "đã chấm dứt hoạt động". Doanh nghiệp cần hoàn thành phần nghĩa vụ thuế còn thiếu của chi nhánh với cơ quan thuế quản lý chi nhánh rồi làm tiếp.

  • Mốc 02 ngày (thuế cho ý kiến) và 05 ngày (chuyển trạng thái) khi không bị từ chối: xem câu b19.

Căn cứ: khoản 3 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thái Tín giúp kiểm tra nghĩa vụ thuế chi nhánh trước khi nộp lại.

Chi nhánh "đang làm thủ tục chấm dứt" mà không nộp hồ sơ thì sau bao lâu tự chấm dứt?

Sau 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh "đang làm thủ tục chấm dứt" mà không nhận được hồ sơ và không có ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan thuế hoặc bên liên quan, cơ quan này chấm dứt hoạt động đơn vị trong cơ sở dữ liệu.

  • Bộ Tài chính chỉ đạo thực hiện việc chuyển trạng thái này trong 01 ngày làm việc sau khi hết hạn (Công văn 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026 — văn bản chỉ đạo).
  • Có phản đối của cơ quan thuế thì không tự chấm dứt.

Căn cứ: khoản 7 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; mục 2 Công văn 16148/BTC-DNTN.

Chi nhánh bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ (trạng thái 06) muốn đóng thì bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu từ cơ quan thuế. Người nộp thuế đã bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký mà muốn chấm dứt hoạt động phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước; và trước khi đăng ký chấm dứt chi nhánh, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của chi nhánh với cơ quan thuế.

  • Chi nhánh 06 không được khoanh nợ khi doanh nghiệp vẫn hoạt động — xem HD-022.

Căn cứ: Công văn 10371/BTC-DNTN ngày 17/7/2026; khoản 1 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/khong-hoat-dong-tai-dia-chi-da-dang-ky/. Đây là ca Thái Tín tập trung xử lý — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Giải thể công ty có chi nhánh thì làm thế nào?

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể, công ty phải làm xong thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt từng đơn vị. Về thuế, toàn bộ đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước công ty chủ quản. Nên làm song song ngay sau khi có quyết định giải thể để không dồn việc về cuối.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 4 Điều 64; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 3 Điều 14

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể chi nhánh cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện gồm thông báo chấm dứt hoạt động và bản sao hoặc bản chính quyết định chấm dứt của chủ sở hữu (công ty TNHH một thành viên), Hội đồng thành viên (TNHH hai thành viên trở lên, hợp danh) hoặc Hội đồng quản trị (công ty cổ phần), gửi trong 10 ngày kể từ ngày quyết định. Trước đó, chi nhánh phải làm thủ tục với cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế, và nếu chi nhánh có địa điểm kinh doanh trực thuộc thì phải chấm dứt các địa điểm đó trước.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2, 5 Điều 66; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 5 Điều 13

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh nộp hồ sơ ở đâu?

Hồ sơ chấm dứt nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, không phải nơi công ty đặt trụ sở; phần thuế làm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh trước khi nộp hồ sơ. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để cho ý kiến, và cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển chi nhánh sang “đã chấm dứt hoạt động” trong 05 ngày làm việc nếu không bị cơ quan thuế từ chối.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 2, 3 Điều 66; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 5 Điều 13

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể chi nhánh hạch toán độc lập có khác chi nhánh phụ thuộc không?

Về pháp lý, chi nhánh luôn là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; “hạch toán độc lập” hay “phụ thuộc” là cách tổ chức kế toán, kê khai thuế, nên thủ tục chấm dứt tại cơ quan đăng ký kinh doanh giống nhau. Chi nhánh nào cũng phải làm thủ tục với cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ chấm dứt; chi nhánh tự kê khai thì phần việc nhiều hơn: phải tự hoàn thành tờ khai, hóa đơn, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý chi nhánh.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 1 Điều 44; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2 Điều 66; Thông tư 90/2026/TT-BTC, khoản 5 Điều 13; Điều 14

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Chi nhánh chấm dứt hoạt động mà chưa nộp xong thuế thì ai phải nộp?

Doanh nghiệp có chi nhánh phải nộp. Luật Quản lý thuế quy định người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành thay; Luật Doanh nghiệp cũng buộc doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, của chi nhánh đã chấm dứt. Vì vậy, nên kiểm tra và hoàn tất thuế của chi nhánh trước khi đóng để không phát sinh nợ chuyển về công ty.

Căn cứ: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, điểm đ khoản 1 Điều 17; Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 213 (khoản 1 Điều 213 sửa bởi Luật 76/2025/QH15; khoản 3 không bị sửa)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Thủ tục giải thể địa điểm kinh doanh khác tỉnh?

Bạn gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm, trong 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt. Cơ quan này chuyển địa điểm sang “đã chấm dứt hoạt động” trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, và thông tin tự truyền sang hệ thống thuế. Địa điểm kinh doanh được quản lý theo mã số địa điểm và mã số thuế của đơn vị chủ quản, nên thủ tục gọn hơn chi nhánh.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 66; khoản 4 Điều 66 (thời hạn sửa thành 02 ngày làm việc bởi khoản 3 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Thông tư 90/2026/TT-BTC, điểm đ khoản 3 Điều 15

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể hộ kinh doanh cần những giấy tờ gì, nộp ở đâu?

Hồ sơ chỉ gồm thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu được giao việc đăng ký hộ kinh doanh, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu nơi đó không lập phòng chuyên môn). Điều kiện là hộ đã thanh toán đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, trừ khi có thỏa thuận khác với chủ nợ; hồ sơ nộp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày trả hết nợ.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 20 (sửa bởi Điều 5 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); điểm a, b khoản 1 Điều 104 (không bị Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể hộ kinh doanh mất bao lâu, làm online được không?

Làm online được: chủ hộ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để nộp trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để cho ý kiến; trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển hộ sang “đã chấm dứt hoạt động” nếu cơ quan thuế không từ chối. Hộ còn nợ thuế sẽ bị từ chối, nên đối chiếu nghĩa vụ thuế trước khi nộp.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 94; Điều 113 (sửa bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); điểm c khoản 1 Điều 104

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Doanh nghiệp FDI giải thể theo trình tự nào?

Trang riêng của nhóm này (16 câu) →

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hết hiệu lực từ lúc nào khi chấm dứt dự án?

IRC và Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án có hiệu lực. Khi nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt và gửi đủ tài liệu, trong 03 ngày làm việc cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt dự án cho các cơ quan liên quan.

  • Sau khi dự án chấm dứt, nhà đầu tư làm tiếp thủ tục giải thể tổ chức kinh tế (ERC) theo pháp luật doanh nghiệp — xem câu b26.

Căn cứ: điểm a, d khoản 2 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-von-nuoc-ngoai/. Thái Tín hỗ trợ doanh nghiệp FDI cả ba phần: dự án (IRC), doanh nghiệp (ERC) và thuế — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Dự án FDI hết thời hạn hoạt động thì phải làm gì?

Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày dự án chấm dứt (do hết thời hạn hoặc theo điều kiện trong hợp đồng, điều lệ), nhà đầu tư thông báo và nộp lại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), IRC (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư, kèm bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt.

  • Nếu nhà đầu tư không làm, cơ quan đăng ký đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án và thu hồi các giấy tờ này.

Căn cứ: điểm b, c khoản 2 và khoản 4 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-rut-khoi-viet-nam/.

Công ty FDI cũ có "Giấy chứng nhận đầu tư" (đồng thời là đăng ký kinh doanh) thì chấm dứt dự án thế nào?

Với dự án hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt dự án nhưng không thu hồi giấy đó; phần nội dung đăng ký kinh doanh trên giấy vẫn còn hiệu lực cho đến khi doanh nghiệp làm thủ tục bên đăng ký kinh doanh.

  • Ngược lại, nếu doanh nghiệp bị thu hồi phần đăng ký kinh doanh thì nội dung dự án trên giấy vẫn còn hiệu lực.
  • Vì vậy công ty dùng giấy cũ cần làm đủ cả hai phần: chấm dứt dự án và giải thể doanh nghiệp.

Căn cứ: khoản 3 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-von-nuoc-ngoai/. Thái Tín có thể kiểm tra giấy tờ cũ của doanh nghiệp để chọn đúng thứ tự.

Có chấm dứt một phần dự án đầu tư được không?

Được. Khi nhà đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện phần không bị chấm dứt và làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tương ứng.

  • Cách này phù hợp khi công ty muốn thu hẹp quy mô thay vì đóng hẳn.

Căn cứ: khoản 6 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-rut-khoi-viet-nam/.

Dự án FDI có đất thuê của Nhà nước thì xử lý đất thế nào khi chấm dứt?

Sau khi dự án chấm dứt, nhà đầu tư tự thanh lý dự án theo pháp luật về thanh lý tài sản; riêng dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất xử lý theo pháp luật đất đai và pháp luật liên quan.

  • Nếu trong lúc thanh lý mà tổ chức kinh tế giải thể, việc thanh lý dự án theo pháp luật về giải thể.

Căn cứ: điểm a, b, c khoản 8 Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-thue-nha-xuong/.

Nhà đầu tư nước ngoài bỏ về, cơ quan nhà nước không liên lạc được thì dự án bị xử lý ra sao?

Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản, gửi văn bản yêu cầu liên lạc (chờ 30 ngày), rồi nhờ cơ quan đại diện ngoại giao của nước nhà đầu tư hỗ trợ và đăng thông báo 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư. Sau 12 tháng kể từ ngày dự án ngừng hoạt động mà vẫn không liên lạc được, cơ quan này quyết định chấm dứt dự án.

Căn cứ: khoản 1, 2 Điều 67 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-rut-khoi-viet-nam/. Thái Tín nhận làm đầu mối tại Việt Nam cho nhà đầu tư ở nước ngoài.

Dự án bị chấm dứt vì không liên lạc được nhà đầu tư thì tài sản và nợ thuế xử lý thế nào?

Tài sản của dự án được quản lý theo pháp luật dân sự về quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú. Cơ quan thuế, hải quan áp dụng biện pháp quản lý thuế để thu hồi nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác; cơ quan đất đai thu hồi đất nếu thuộc diện; cơ quan lao động hỗ trợ người lao động mất việc.

Căn cứ: khoản 3, điểm b, c, d khoản 4 Điều 67 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Người nước ngoài bị tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế có bị gia hạn không, khi nào được gỡ?

Có thể bị gia hạn. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh của người nước ngoài mà nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành, cơ quan thuế gửi thông báo gia hạn sang cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Tạm hoãn được hủy ngay sau khi người đó hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc được xóa nợ.

  • Trường hợp người đại diện công ty bị tạm hoãn vì nợ thuế của công ty: xem câu a07.

Căn cứ: điểm d khoản 1, khoản 4, điểm a.3 khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-cong-ty-con-no-thue/.

Thủ tục đóng cửa công ty 100% vốn nước ngoài gồm những gì?

Công ty vốn nước ngoài thường đi hai thủ tục: chấm dứt dự án đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư, và giải thể doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. Khi nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án, phải gửi quyết định chấm dứt, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Phần giải thể (quyết định, quyết toán thuế, trả nợ, hồ sơ đăng ký giải thể) đi như doanh nghiệp trong nước.

Căn cứ: Luật Đầu tư 143/2025/QH15, điểm a khoản 1 Điều 36 (Luật 24/2026/QH16 chỉ sửa Điều 6 và Phụ lục IV, không sửa Điều 36); Nghị định 96/2026/NĐ-CP, điểm a khoản 2, khoản 7 Điều 66; Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), Điều 208

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Công ty FDI giải thể có bắt buộc chấm dứt dự án đầu tư không?

Có, dự án cần được chấm dứt (hoặc chuyển nhượng) cùng với việc giải thể. Khi dự án chấm dứt đồng thời với tổ chức kinh tế, dự án chấm dứt theo thủ tục đầu tư và nhà đầu tư làm tiếp thủ tục chấm dứt tổ chức kinh tế; nếu công ty đã giải thể mà không chấm dứt hay chuyển nhượng dự án, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ chấm dứt dự án. Làm chủ động từ đầu giúp hồ sơ đầu tư và hồ sơ doanh nghiệp khớp nhau.

Căn cứ: Nghị định 96/2026/NĐ-CP, khoản 7 Điều 66; Luật Đầu tư 143/2025/QH15, điểm i khoản 2 Điều 36

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Hồ sơ giải thể công ty FDI có gì khác công ty trong nước?

Phần giải thể dùng cùng bộ hồ sơ như công ty trong nước: thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán. Khác biệt nằm ở phần đi kèm: hồ sơ chấm dứt dự án gửi cơ quan đăng ký đầu tư; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch; quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của dự án xử lý theo pháp luật đất đai.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 1 Điều 210; Nghị định 96/2026/NĐ-CP, khoản 2, điểm b khoản 8 Điều 66; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 10 (sửa bởi khoản 1 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Luật Đầu tư 143/2025/QH15, khoản 5 Điều 36

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Chủ đầu tư ở nước ngoài có phải sang Việt Nam để làm thủ tục giải thể không?

Không nhất thiết. Người có thẩm quyền ký có thể ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; văn bản ủy quyền cho cá nhân không bắt buộc công chứng, chứng thực, còn ủy quyền cho tổ chức thì kèm bản sao hợp đồng ủy quyền. Giấy tờ lập ở nước ngoài có thể cần dịch và hợp pháp hóa tùy loại, nên kiểm từng giấy tờ trước khi gửi về.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2 Điều 12 (khoản 5 Điều 12 sửa bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP; khoản 1, 2 không bị sửa)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giám đốc người nước ngoài đã về nước, không liên lạc được thì công ty giải thể thế nào?

Luật Doanh nghiệp có cách xử lý cho tình huống này. Nếu công ty chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người đó vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho ai, chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật; người mới đăng ký thay đổi rồi ký, nộp hồ sơ giải thể. Lưu ý doanh nghiệp phải luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3, 5 Điều 12 (Luật 03/2022/QH15, 76/2025/QH15 không sửa Điều 12); Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 43 (không bị Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài có gì khác?

Chi nhánh của công ty có vốn nước ngoài là đơn vị phụ thuộc đăng ký theo pháp luật doanh nghiệp, nên chấm dứt theo cùng thủ tục như chi nhánh của công ty trong nước: hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý chi nhánh, rồi gửi thông báo chấm dứt kèm quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh trong 10 ngày kể từ ngày quyết định. Nếu chi nhánh đang gắn với một dự án đầu tư, bạn cần xử lý thêm phần dự án tại cơ quan đăng ký đầu tư: chấm dứt dự án, hoặc điều chỉnh dự án nếu chỉ chấm dứt một phần.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 1 Điều 44; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2 Điều 66; Nghị định 96/2026/NĐ-CP, điểm a khoản 2, khoản 6 Điều 66

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Vốn còn lại sau khi giải thể có chuyển ra nước ngoài được không?

Được. Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư, thu nhập và tài sản hợp pháp khác. Việc chuyển tiền đi qua tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại ngân hàng theo quy định quản lý ngoại hối hiện hành, nên bạn hoàn tất quyết toán thuế trước rồi làm việc với ngân hàng nơi mở tài khoản.

Căn cứ: Luật Đầu tư 143/2025/QH15, Điều 11; Thông tư 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (hiệu lực 18/8/2026)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Giải thể văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thế nào?

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không giải thể theo Luật Doanh nghiệp mà làm thủ tục chấm dứt hoạt động tại Cơ quan cấp Giấy phép thành lập văn phòng theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP. Trước khi chấm dứt, thương nhân nước ngoài phải thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ khác tại Việt Nam; hồ sơ chấm dứt gồm thông báo chấm dứt theo mẫu của Bộ Công Thương, danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán (gồm cả nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội), danh sách người lao động cùng quyền lợi tương ứng, và bản chính Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.

Căn cứ: Luật Thương mại 36/2005/QH11, khoản 2 Điều 23 (các luật sửa đổi 05/2017/QH14, 44/2019/QH14, 75/2025/QH15 không sửa Điều 23); Nghị định 07/2016/NĐ-CP; thành phần hồ sơ theo thủ tục hành chính mã 2.000314 "Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam" (công bố tại Quyết định 01/QĐ-BCT)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Xử lý tài khoản vốn đầu tư, chuyển vốn và lợi nhuận ra sao?

Trang riêng của nhóm này (8 câu) →

Công ty FDI giải thể có phải đóng tài khoản vốn đầu tư không?

Có. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập phải đóng tài khoản vốn đầu tư khi giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật. Ngoại lệ (nguyên văn đầu khoản 5): "Trừ trường hợp đang sử dụng tài khoản vốn đầu tư để thực hiện các khoản vay, trả nợ nước ngoài hoặc nghĩa vụ thanh toán hợp pháp".

  • Thủ tục đóng tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mở, sử dụng tài khoản thanh toán.

Căn cứ: khoản 5 (điểm a, mục iii) và khoản 7 Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-NHNN — khoản 7 nguyên văn: "Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán." Đọc thêm: /kien-thuc/giai-the-doanh-nghiep-von-nuoc-ngoai/.

"Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp" bây giờ gọi là gì, theo văn bản nào?

Từ ngày 18/8/2026, Thông tư 38/2026/TT-NHNN thay Thông tư 06/2019/TT-NHNN và thay cụm từ "tài khoản vốn đầu tư trực tiếp" bằng "tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" trong các thông tư của Ngân hàng Nhà nước ban hành trước đó. Trong Thông tư 38, loại tài khoản này gọi ngắn là "tài khoản vốn đầu tư".

Căn cứ: Điều 18 Thông tư 38/2026/TT-NHNN. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-tang-von-chuyen-nhuong-von/.

Khi chấm dứt dự án, chuyển vốn về nước phải đi qua tài khoản nào?

Việc chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài khi kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt dự án đầu tư phải thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư. Ngoại lệ là trường hợp tài khoản đã đóng theo quy định, khi đó tiền đi theo đường riêng (xem HD-062).

  • Điều kiện chuyển vốn ra nước ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính: xem câu b31.

Căn cứ: khoản 1 Điều 11 Thông tư 38/2026/TT-NHNN. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-rut-khoi-viet-nam/.

Đã đóng tài khoản vốn đầu tư mà còn tiền hoàn vốn thì chuyển vào đâu?

Sau khi đã đóng tài khoản vốn đầu tư (ví dụ do giải thể), khoản tiền hoàn vốn và nguồn thu hợp pháp khác phát sinh từ hoạt động đầu tư tại chính tổ chức kinh tế đó được chuyển vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép, hoặc chuyển ra nước ngoài.

Căn cứ: điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-NHNN.

Chuyển lợi nhuận về công ty mẹ khi đóng cửa đi qua tài khoản nào?

Lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, khi chuyển ra nước ngoài, phải đi qua tài khoản vốn đầu tư; trừ trường hợp tài khoản đã đóng theo quy định thì theo đường ở HD-062.

Căn cứ: khoản 1 Điều 12 Thông tư 38/2026/TT-NHNN. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-rut-khoi-viet-nam/.

Không chuyển vốn ra nước ngoài mà đầu tư tiếp ở Việt Nam thì làm thế nào?

Vốn, lợi nhuận không chuyển ra nước ngoài thì được chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép, để thực hiện dự án hoặc hoạt động đầu tư khác tại Việt Nam theo pháp luật đầu tư.

  • Phương án này thường đi cùng chuyển nhượng hoặc tái cấu trúc thay vì đóng hẳn.

Căn cứ: khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 Thông tư 38/2026/TT-NHNN. Đọc thêm: /kien-thuc/fdi-tang-von-chuyen-nhuong-von/. Thái Tín có thể cùng doanh nghiệp so sánh phương án đóng hẳn và tái đầu tư.

Chuyển tiền vốn, lợi nhuận ra nước ngoài, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp những gì?

Nhà đầu tư, doanh nghiệp phải kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch, ghi rõ mục đích chuyển tiền, cung cấp tài liệu, chứng từ theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép, và tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng từ. Sau khi IRC, ERC được cấp hoặc điều chỉnh, tổ chức kinh tế phải bổ sung các giấy này cho ngân hàng nơi mở tài khoản.

Căn cứ: khoản 2, 3 Điều 15 Thông tư 38/2026/TT-NHNN. Thái Tín hỗ trợ chuẩn bị bộ hồ sơ chứng từ cho giao dịch chuyển vốn khi đóng cửa.

Công ty không còn nhà đầu tư nước ngoài nhưng chưa đóng tài khoản vốn đầu tư thì sao?

Trường hợp tổ chức kinh tế không còn nhà đầu tư nước ngoài sở hữu vốn, hoặc không được cấp, điều chỉnh IRC và đã hoàn trả tiền góp vốn, mà chưa đóng tài khoản vốn đầu tư, thì phải đóng trong 12 tháng kể từ ngày 18/8/2026 (ngày Thông tư 38/2026/TT-NHNN có hiệu lực).

Căn cứ: Điều 7, Điều 18, Điều 19 Thông tư 38/2026/TT-NHNN.

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần lưu ý gì?

Trang riêng của nhóm này (4 câu) →

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài phải chấm dứt trong những trường hợp nào?

Văn phòng đại diện chấm dứt khi thương nhân nước ngoài đề nghị; khi thương nhân chấm dứt hoạt động theo pháp luật nước nơi thành lập; khi cơ quan cấp phép không gia hạn giấy phép đã hết hạn; khi giấy phép bị thu hồi; hoặc khi thương nhân, văn phòng không còn đáp ứng điều kiện cấp phép.

Căn cứ: Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP (khoản 1, 2, 4, 5, 6). Đọc thêm: /kien-thuc/cham-dut-van-phong-dai-dien-thuong-nhan-nuoc-ngoai/. Thái Tín hỗ trợ thủ tục chấm dứt văn phòng đại diện cho thương nhân ở nước ngoài — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Khi nào văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bị thu hồi giấy phép?

Giấy phép thành lập bị thu hồi khi văn phòng không hoạt động trong 01 năm và không liên hệ với cơ quan cấp phép; không gửi báo cáo hoạt động 02 năm liên tiếp; không gửi báo cáo theo yêu cầu trong 06 tháng kể từ hạn hoặc từ khi có văn bản yêu cầu; hoặc thuộc trường hợp khác theo pháp luật.

  • Bị thu hồi cũng dẫn tới phải chấm dứt văn phòng (HD-072); làm thủ tục chủ động trước sẽ gọn hơn.

Căn cứ: Điều 44, khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

Có quyết định chấm dứt rồi, văn phòng đại diện còn phải làm gì?

Văn phòng phải niêm yết công khai thông báo chấm dứt tại trụ sở và thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo pháp luật.

  • Nghĩa vụ thanh toán nợ, thuế, quyền lợi người lao động trước khi chấm dứt: xem câu b32.

Căn cứ: khoản 1 Điều 38 Nghị định 07/2016/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/cham-dut-van-phong-dai-dien-thuong-nhan-nuoc-ngoai/.

Hồ sơ chấm dứt văn phòng đại diện bị yêu cầu bổ sung mấy lần?

Một lần. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu chưa đủ; việc yêu cầu bổ sung chỉ thực hiện một lần trong quá trình giải quyết hồ sơ. Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép công bố quyết định chấm dứt trên cổng thông tin của mình.

Căn cứ: khoản 2, 3 Điều 37 Nghị định 07/2016/NĐ-CP. Thái Tín giúp chuẩn bị hồ sơ trước khi nộp để hạn chế phải bổ sung.

Hộ kinh doanh nộp thuế thế nào từ năm 2026?

Trang riêng của nhóm này (14 câu) →

Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có phải làm gì với cơ quan thuế không?

Có một việc: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Hộ có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nhưng vẫn phải báo doanh thu.

  • Mẫu thông báo: 01/TKN-CNKD; cùng mẫu này kê khai các loại thuế khác nếu có.
  • Hộ tự xác định doanh thu và tự chịu trách nhiệm về số đã kê khai.

Căn cứ: khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 3 Điều 13 NĐ 68/2026; điểm a khoản 1 Điều 4 TT 18/2026 (mẫu 01/TKN-CNKD được thay thế theo khoản 5 Điều 99 TT 89/2026/TT-BTC, từ 01/7/2026). Đọc thêm: /kien-thuc/thue-ho-kinh-doanh-2026/.

Hộ kinh doanh giữa năm doanh thu vượt 1 tỷ đồng thì phải làm gì?

Hộ khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng, và phải chuyển sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Hạn đăng ký hóa đơn điện tử là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

  • Doanh thu tính cả phần đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay.
  • Khai quý: hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.

Căn cứ: điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 3, điểm c khoản 5 Điều 8 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/thue-ho-kinh-doanh-2026/.

Mốc miễn thuế 1 tỷ đồng áp dụng từ khi nào? Đã nộp thuế theo mốc 500 triệu thì sao?

Mốc 01 tỷ đồng áp dụng từ ngày 01/01/2026. Nghị định 141/2026/NĐ-CP thay cụm từ "500 triệu đồng" bằng "01 tỷ đồng" trong Nghị định 68/2026. Hộ có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai, nộp thuế GTGT, TNCN theo mốc cũ thì được xử lý tiền thuế đã nộp.

  • Việc xử lý tiền thuế đã nộp theo Điều 12 NĐ 68/2026 (xử lý tiền thuế nộp thừa).

Căn cứ: khoản 1 Điều 1, Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP (theo VBHN 25/2026/VBHN-NĐ-BTC).

Hộ kinh doanh mới mở trong năm thì báo doanh thu thế nào?

Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm và doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống: báo doanh thu đến hết 30/6 chậm nhất ngày 31/7, và báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Bắt đầu trong 6 tháng cuối năm: báo một lần, chậm nhất ngày 31/01 năm sau.

  • Doanh thu lũy kế vượt 01 tỷ đồng thì khai thuế theo quý từ quý vượt.
  • Từ năm sau, khai theo mức doanh thu thực tế của năm đó.

Căn cứ: khoản 1, 2, 3 Điều 9 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/dang-ky-ho-kinh-doanh/.

Hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng thì khai thuế ở đâu?

Hộ khai tổng hợp chung cho các cửa hàng trên một hồ sơ khai thuế, nộp cho cơ quan thuế quản lý trụ sở ghi trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, kể cả khi cửa hàng ở tỉnh khác. Tiền thuế thì nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

  • Hóa đơn điện tử dùng chung mã số thuế của hộ cho tất cả cửa hàng, ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
  • Chỉ bán trên sàn, không có địa điểm: khai tại cơ quan thuế nơi cư trú.

Căn cứ: điểm b, c khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 8 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/ho-kinh-doanh-nhieu-dia-diem-nganh-nghe/.

Hộ kinh doanh mở thêm điểm bán phải báo cơ quan thuế trong bao lâu?

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày điểm kinh doanh đi vào hoạt động, hộ thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở. Thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt một điểm kinh doanh cũng báo trong 10 ngày làm việc.

  • Mẫu thông báo: 01/TB-ĐĐKD; cơ quan thuế phản hồi bằng mẫu 02/TB-ĐĐKD.

Căn cứ: điểm đ khoản 4 Điều 8 NĐ 68/2026; Điều 3 TT 18/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/ho-kinh-doanh-nhieu-dia-diem-nganh-nghe/.

Hộ kinh doanh có phải khai số tài khoản ngân hàng, ví điện tử cho cơ quan thuế không?

Có. Hộ phải thông báo cho cơ quan thuế, bằng phương thức điện tử, tất cả số tài khoản ngân hàng và số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh. Mẫu thông báo là 01/BK-STK; khi đổi tài khoản, ví điện tử thì thông báo lại.

  • Hộ mới ra kinh doanh gửi mẫu này kèm thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm.

Căn cứ: khoản 4 Điều 13 NĐ 68/2026; điểm d khoản 1 Điều 4 TT 18/2026.

Hộ kinh doanh không rành máy tính có được nộp tờ khai giấy không?

Nguyên tắc là nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người ở địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc gặp bất khả kháng mà không giao dịch điện tử được thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

  • Hộ có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, hỗ trợ khai thuế, tính thuế.

Căn cứ: điểm a khoản 4 Điều 8, khoản 1 Điều 13 NĐ 68/2026. Thái Tín có thể hỗ trợ hộ chuẩn bị hồ sơ — liên hệ khi cần.

Hộ kinh doanh có phải giữ sổ sách kế toán không?

Có. Hộ kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính, sử dụng hóa đơn theo quy định, và cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm bán hàng, tài liệu liên quan khi cơ quan thuế kiểm tra.

  • Sổ sách cũng là cơ sở khi sau này đóng hộ hoặc chuyển lên doanh nghiệp.

Căn cứ: khoản 5, 6 Điều 13 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/thue-ho-kinh-doanh-2026/.

Cơ quan thuế tự lập tờ khai từ hóa đơn điện tử thì hộ còn phải chịu trách nhiệm không?

Vẫn phải. Với hộ dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền, hệ thống quản lý thuế tự tạo lập tờ khai để hỗ trợ; nhưng sự hỗ trợ này không thay trách nhiệm khai thuế, xác định số thuế của hộ, và hộ chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ.

  • Nên đối chiếu tờ khai hệ thống lập với doanh thu thực tế trước khi nộp.

Căn cứ: đoạn 2 điểm b khoản 1 Điều 8 NĐ 68/2026.

Hộ kinh doanh nào phải lập bảng kê hàng tồn kho tại ngày 31/12/2025?

Hai nhóm: hộ, cá nhân kinh doanh năm 2025 có doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên (dù nộp thuế khoán hay kê khai); và hộ từ năm 2026 chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất. Hai nhóm này xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang dùng cho kinh doanh tại ngày 31/12/2025.

Căn cứ: khoản 4 Điều 18 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/thue-ho-kinh-doanh-2026/.

Bảng kê tồn kho ngày 31/12/2025 dùng để làm gì?

Giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại ngày 31/12/2025 là căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ lập bảng kê, lưu tại hộ và gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  • Hộ chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của thông tin trong bảng kê.

Căn cứ: khoản 4 Điều 18 NĐ 68/2026.

Hạn nộp bảng kê tồn kho của hộ kinh doanh là khi nào, nộp theo mẫu nào?

Hộ khai thuế theo quý gửi bảng kê cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026; hộ khai theo tháng gửi chậm nhất ngày 20/4/2026. Bảng kê gửi bằng phương thức điện tử, theo Mẫu 01/BK-HTK.

  • Đây là mốc của năm chuyển tiếp 2026; hộ đã lỡ hạn nên kiểm tra lại với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ: khoản 4 Điều 18 NĐ 68/2026; khoản 3 Điều 8 TT 18/2026. Thái Tín có thể giúp hộ kiểm tra lại bảng kê và hồ sơ thuế năm 2026.

Nộp bảng kê tồn kho rồi thì hàng hóa có được coi là hợp lệ nguồn gốc không?

Không. Nghị định nói rõ việc cơ quan thuế tiếp nhận bảng kê không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Cơ quan thuế nhận thông tin để phục vụ quản lý thuế; nếu phát hiện vi phạm thì xử lý theo pháp luật liên quan.

Căn cứ: khoản 4 Điều 18 NĐ 68/2026.

Tạm ngừng hoặc chấm dứt hộ kinh doanh thế nào?

Trang riêng của nhóm này (6 câu) →

Hộ kinh doanh tạm ngừng có phải nộp tờ khai thuế không?

Không, trong thời gian tạm ngừng hộ không phải nộp hồ sơ khai thuế. Ngoại lệ: tạm ngừng không trọn tháng (nếu khai theo tháng) hoặc không trọn quý (nếu khai theo quý) thì vẫn khai kỳ đó.

  • Hộ phải đăng ký kinh doanh thì làm thủ tục tạm ngừng tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Căn cứ: điểm a, c khoản 6 Điều 8 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/thay-doi-tam-ngung-cham-dut-ho-kinh-doanh/.

Hộ không đăng ký kinh doanh, chỉ có mã số thuế, muốn tạm nghỉ thì làm thế nào?

Hộ, cá nhân không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng đã đăng ký thuế thì gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng "tạm ngừng kinh doanh", theo quy định của Bộ Tài chính. Không cần làm thủ tục ở cơ quan đăng ký kinh doanh.

Căn cứ: điểm b khoản 6 Điều 8 NĐ 68/2026.

Đóng hộ kinh doanh giữa năm thì khai doanh thu thế nào?

Hộ chấm dứt hoạt động trong năm thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt, nộp cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

  • Hồ sơ chấm dứt và điều kiện trả hết nợ trước khi nộp: xem câu b23 tại /hoi-dap/.

Căn cứ: điểm d khoản 6 Điều 8 NĐ 68/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/thay-doi-tam-ngung-cham-dut-ho-kinh-doanh/.

Cơ quan thuế từ chối vì hộ chưa xong nghĩa vụ thuế thì hồ sơ đóng hộ xử lý ra sao?

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo cho hộ biết và chưa chuyển hộ sang "đã chấm dứt hoạt động". Hộ cần hoàn thành phần nghĩa vụ thuế còn thiếu rồi làm tiếp. Cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để gửi ý kiến sau khi nhận thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

  • Thời hạn xử lý khi hồ sơ không bị từ chối: xem câu b24 (thống nhất mốc 02 và 05 ngày làm việc).

Căn cứ: điểm c khoản 1 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Nghị định 296/2026/NĐ-CP không sửa Điều 104). Đọc thêm: /hoi-dap/ (câu b23, b24). Thái Tín giúp hộ kiểm tra nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ đóng hộ.

Hộ đang làm thủ tục chấm dứt mà không nộp hồ sơ thì sau bao lâu tự chấm dứt?

Sau 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo hộ "đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động" mà không nhận được hồ sơ chấm dứt và không có ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan thuế hoặc bên liên quan, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấm dứt hoạt động hộ trong cơ sở dữ liệu.

  • Thông tin chấm dứt được truyền sang hệ thống đăng ký thuế để cập nhật.
  • Có phản đối của cơ quan thuế (thường do còn nghĩa vụ) thì không tự chấm dứt.

Căn cứ: khoản 2 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Chỉ đóng một điểm bán của hộ kinh doanh thì làm thủ tục gì?

Hộ thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở trong 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt, theo Mẫu 01/TB-ĐĐKD. Hộ vẫn hoạt động bình thường ở các điểm còn lại; không phải đóng cả hộ.

Căn cứ: đoạn 2 điểm đ khoản 4 Điều 8 NĐ 68/2026; khoản 1 Điều 3 TT 18/2026. Đọc thêm: /kien-thuc/ho-kinh-doanh-nhieu-dia-diem-nganh-nghe/.

Chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp cần làm gì?

Trang riêng của nhóm này (5 câu) →

Chuyển hộ kinh doanh lên công ty nộp hồ sơ ở đâu, cần giấy tờ gì?

Nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ đăng ký doanh nghiệp theo loại hình đã chọn (công ty TNHH, cổ phần…), không gồm bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Căn cứ: khoản 1, 2 Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Nghị định 296/2026/NĐ-CP không sửa Điều 27). Đọc thêm: /kien-thuc/chuyen-ho-kinh-doanh-len-cong-ty/. Thái Tín hỗ trợ soạn và nộp hồ sơ chuyển đổi — liên hệ khi cần.

Có công ty rồi thì hộ kinh doanh cũ được đóng như thế nào?

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký cấp tỉnh báo cho cơ quan đăng ký cấp xã; cấp xã báo cơ quan thuế và chuyển hộ sang "đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động". Khi cơ quan thuế báo hộ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, trong 03 ngày làm việc hộ được chuyển sang "đã chấm dứt hoạt động".

  • Hộ không được hoạt động kể từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận.

Căn cứ: khoản 3, 4 Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/chuyen-ho-kinh-doanh-len-cong-ty/.

Lên công ty rồi mà chưa đăng ký được chữ ký số, chưa xuất được hóa đơn vì hộ cũ chưa xong thuế thì sao?

Đây là vướng mắc cử tri đã phản ánh và Bộ Tài chính trả lời tại Công văn 10371/BTC-DNTN ngày 17/7/2026: Bộ sẽ tiếp tục nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục chuyển đổi và tăng kết nối dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là hướng đang nghiên cứu, chưa phải quy định đang áp dụng; văn bản chưa nêu cách xử lý riêng cho vướng chữ ký số.

  • Theo quy trình hiện hành, hộ cũ chỉ "đã chấm dứt" khi cơ quan thuế xác nhận hộ hoàn thành nghĩa vụ thuế (khoản 3 Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Vì vậy nên kiểm tra và hoàn tất nghĩa vụ thuế của hộ trước hoặc ngay khi nộp hồ sơ chuyển đổi.

Căn cứ: Công văn 10371/BTC-DNTN (kiến nghị số 45); khoản 3 Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thái Tín giúp kiểm tra nghĩa vụ thuế của hộ trước khi chuyển đổi.

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được hỗ trợ gì không?

Theo Công văn 10371/BTC-DNTN ngày 17/7/2026, cơ quan thuế các cấp đang bố trí công chức hướng dẫn trực tiếp hộ hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi. Trong quá trình sửa Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ, như đơn giản hóa quản trị và chế độ kế toán.

  • Phần "sẽ nghiên cứu, đề xuất" chưa phải quy định đang áp dụng.

Căn cứ: Công văn 10371/BTC-DNTN (trả lời kiến nghị số 45). Đọc thêm: /kien-thuc/chuyen-ho-kinh-doanh-len-cong-ty/.

Hộ kinh doanh chuyển lên công ty có người nước ngoài góp vốn thì cần thêm gì?

Nếu nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải đăng ký theo Luật Đầu tư, hồ sơ chuyển đổi phải có bản sao văn bản chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Cơ quan đăng ký đầu tư.

Căn cứ: khoản 2 Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đọc thêm: /kien-thuc/thanh-lap-cong-ty-von-nuoc-ngoai/. Thái Tín hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài — liên hệ để được kiểm tra hồ sơ.

Cập nhật 16/10/2026. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.