Nhiều người nghĩ hồ sơ giải thể là một bộ giấy nộp một lần. Thực tế có hai lần nộp, ở hai thời điểm khác nhau, và phần lớn công sức nằm ở dữ liệu phía sau các giấy tờ: sổ sách, công nợ, hợp đồng, lao động.
Bài này liệt kê giấy tờ theo từng lần nộp và từng loại hình doanh nghiệp, kèm căn cứ. Phần cuối là danh sách tài liệu nội bộ nên gom trước — đây là danh sách chuẩn bị thực tế, không phải danh mục pháp lý bắt buộc.
Hồ sơ giải thể gồm mấy bộ, nộp khi nào?
| Lần nộp | Thời điểm | Nộp cho ai | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lần 1: gửi quyết định giải thể | Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; đồng thời gửi cơ quan thuế, người lao động; gửi chủ nợ nếu còn nợ | Khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 1 Điều 64 NĐ 168/2025 |
| Lần 2: hồ sơ đăng ký giải thể | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính | Khoản 7 Điều 208; khoản 3 Điều 64 NĐ 168/2025 (sửa bởi Điều 13 NĐ 296/2026) |
Giữa hai lần nộp là giai đoạn thanh lý tài sản, trả nợ và hoàn thành nghĩa vụ thuế. Đây thường là giai đoạn dài nhất.
Lần 1: giấy tờ gửi kèm quyết định giải thể
Theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi:
| Loại hình | Nghị quyết, quyết định giải thể của | Biên bản họp |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân | Không |
| Công ty TNHH một thành viên | Chủ sở hữu công ty | Không |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Hội đồng thành viên | Biên bản họp Hội đồng thành viên |
| Công ty hợp danh | Hội đồng thành viên | Biên bản họp Hội đồng thành viên |
| Công ty cổ phần | Đại hội đồng cổ đông (nghị quyết) | Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông |
Kèm theo: phương án giải quyết nợ nếu doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán.
Nội dung bắt buộc của nghị quyết, quyết định giải thể
Theo khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Lý do giải thể.
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ.
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
- Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Nội dung bắt buộc của phương án giải quyết nợ
Phương án phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ (khoản 3 Điều 208). Phương án được gửi đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ liên quan.
Sau khi nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh có 03 ngày làm việc để đăng tải, chuyển tình trạng doanh nghiệp sang “đang làm thủ tục giải thể” và báo cơ quan thuế (khoản 2 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Quyết định giải thể cũng phải được niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Lần 2: hồ sơ đăng ký giải thể
Theo khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 3 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), hồ sơ gồm:
- Thông báo về giải thể doanh nghiệp — Mẫu số 30, đã được thay bởi mẫu tại Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi có quyết định giải thể (nếu có).
- Bản sao sổ đăng ký cổ đông — chỉ với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không phải công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
Người đại diện theo pháp luật là người gửi hồ sơ (khoản 7 Điều 208).
Việc phải xong trước khi nộp lần 2
- Chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt các đơn vị này (khoản 4 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Chi nhánh, văn phòng đại diện cũng phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt (khoản 1 Điều 66).
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế; cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để gửi ý kiến. Nếu cơ quan thuế từ chối do chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp (khoản 5 Điều 64). Phần quyết toán do đối tác kế toán, thuế thực hiện — xem Quyết toán thuế khi giải thể.
- Trả con dấu nếu doanh nghiệp dùng con dấu do cơ quan công an cấp (khoản 8 Điều 64).
Nếu không có ý kiến từ chối của cơ quan thuế, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng doanh nghiệp sang “đã giải thể” (khoản 5 Điều 64).
Tài liệu nội bộ nên gom trước
Danh sách này giúp lập đúng các giấy tờ ở trên. Không phải doanh nghiệp nào cũng cần đủ; cần đối chiếu theo tình trạng thực tế.
| Nhóm | Tài liệu | Dùng để |
|---|---|---|
| Pháp lý | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông, giấy tờ chủ sở hữu | Xác định ai quyết định, tỷ lệ biểu quyết, danh sách người có quyền |
| Kế toán, thuế | Sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, tờ khai thuế các kỳ, hóa đơn | Quyết toán thuế, báo cáo thanh lý tài sản |
| Công nợ | Hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ, sao kê ngân hàng | Phương án giải quyết nợ, danh sách chủ nợ |
| Lao động | Hợp đồng lao động, bảng lương, hồ sơ bảo hiểm xã hội | Phương án với người lao động, chốt nghĩa vụ bảo hiểm |
| Đơn vị phụ thuộc | Giấy chứng nhận chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | Chấm dứt trước khi nộp hồ sơ |
| Tài sản | Chứng từ sở hữu tài sản, hợp đồng thuê | Thanh lý, chuyển giao tài sản |
Với doanh nghiệp đông lao động, nhóm lao động và bảo hiểm xã hội thường nhiều việc nhất. Xem Giải thể doanh nghiệp đông lao động.
Lỗi hồ sơ hay gặp và cách tránh
- Biên bản họp thiếu thông tin tỷ lệ biểu quyết. Ghi rõ thành phần dự họp, tỷ lệ vốn góp hoặc số phiếu, kết quả biểu quyết.
- Danh sách chủ nợ không khớp sổ sách. Đối chiếu công nợ với từng bên, lưu chứng từ thanh toán.
- Quên chi nhánh, địa điểm kinh doanh. Tra cứu toàn bộ đơn vị phụ thuộc trước khi lập lộ trình.
- Dùng mẫu cũ. Lấy mẫu tại thời điểm nộp; Mẫu số 30 đã được thay năm 2026.
- Ký hợp đồng mới sau quyết định giải thể. Luật cấm, trừ hợp đồng để thực hiện giải thể (khoản 1 Điều 211).
Nếu doanh nghiệp đổi ý, trong 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận quyết định giải thể và khi tình trạng chưa chuyển sang “đã giải thể”, doanh nghiệp có thể gửi thông báo hủy bỏ quyết định giải thể (khoản 7 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Thái Tín hỗ trợ gì với hồ sơ giải thể
- Kiểm tra tình trạng và rà danh mục giấy tờ theo loại hình, theo quy định hiện hành.
- Hỗ trợ chuẩn bị quyết định giải thể, biên bản họp, phương án giải quyết nợ, thông báo giải thể; chỉ ra phần cần bổ sung trước khi nộp.
- Điều phối đối tác kế toán, thuế cho báo cáo thanh lý và quyết toán; theo dõi phản hồi của cơ quan nhà nước.
Những người được nêu tại khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ, vì vậy bên mình rà hồ sơ cùng doanh nghiệp trước khi ký. Cơ quan nhà nước xem xét và quyết định. Chi phí gồm phí dịch vụ, phí bên thứ ba và nghĩa vụ thuế còn tồn; báo giá sau khi kiểm tra tình trạng.
Hỏi đáp
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ đăng ký giải thể gồm: thông báo về giải thể doanh nghiệp; báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ bảo hiểm của người lao động nếu có (khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020). Công ty cổ phần chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch chứng khoán kèm bản sao sổ đăng ký cổ đông (khoản 3 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Nộp hồ sơ giải thể ở đâu?
Nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (khoản 3 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP). Với doanh nghiệp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông, thông tin được chuyển sang cơ quan thuế (khoản 2, 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Có cần nộp riêng hồ sơ đóng mã số thuế không?
Với doanh nghiệp đăng ký thuế cùng đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan này chuyển thông tin cho cơ quan thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế (khoản 2, 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Việc cần làm là hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ. Trường hợp mã số thuế không ở trạng thái bình thường cần kiểm tra riêng.
Mẫu thông báo giải thể dùng mẫu nào?
Mẫu số 30 “Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp” thuộc Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC, đã được thay bởi mẫu mới tại Thông tư 121/2026/TT-BTC (ban hành 21/8/2026). Nên lấy mẫu từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp.
Công ty có con dấu thì phải làm gì?
Doanh nghiệp đang dùng con dấu do cơ quan công an cấp có trách nhiệm trả con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định (khoản 8 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Trường hợp doanh nghiệp tự quản lý con dấu, cần kiểm theo hồ sơ cụ thể.
Hồ sơ giải thể khai sai thì ai chịu trách nhiệm?
Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ. Nếu hồ sơ không chính xác hoặc giả mạo, họ liên đới thanh toán quyền lợi người lao động, thuế, nợ chưa trả trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ (khoản 2, 3 Điều 210).
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 29/09/2026 · rà lại 29/12/2026 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 207 (điểm c khoản 1) sửa bởi Điều 1 Luật 76/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025): Điều 207; Điều 208 khoản 1, 3, 7; Điều 210; Điều 211.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025), Điều 64 khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8; Điều 66 khoản 1 (Điều 66 sửa đổi một phần bởi Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) — khoản 3 Điều 64 sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026).
- Thông tư 68/2025/TT-BTC về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC (ban hành 21/8/2026) — Mẫu số 30 Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
- Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế (hiệu lực 01/7/2026, thay Thông tư 86/2024/TT-BTC), Điều 13.

