Hỏi đáp

Nên tạm ngừng kinh doanh hay giải thể doanh nghiệp?

8 câu hỏi thường gặp, trả lời ngắn, ghi rõ căn cứ. Câu nào cần đọc kỹ có đường dẫn sang bài hướng dẫn.

Nên tạm ngừng kinh doanh hay giải thể?

Tạm ngừng phù hợp khi bạn còn kế hoạch hoạt động lại: mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng, tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng, và trong thời gian này công ty vẫn phải nộp đủ thuế, bảo hiểm còn nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký. Giải thể phù hợp khi bạn muốn đóng hẳn và trả được hết nợ. Nếu chưa chắc, hãy kiểm tra tình trạng mã số thuế và nghĩa vụ còn tồn trước, vì kết quả đó quyết định hướng nào khả thi.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206; khoản 2 Điều 207

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, được mấy lần?

Với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng, và từ 23/7/2026 tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng; thời gian đã tạm ngừng trước ngày này cũng được cộng vào. Quy định giới hạn theo tổng thời gian liên tiếp 24 tháng, không nêu giới hạn số lần thông báo; mỗi lần bạn gửi thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc ngày tiếp tục tạm ngừng.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Nghị định 296/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 21

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai, quyết toán thuế không?

Trong thời gian tạm ngừng, bạn không phải nộp hồ sơ khai thuế. Ngoại lệ là tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn nộp tờ khai tháng, quý của kỳ đó và hồ sơ quyết toán năm. Bạn cũng vẫn phải chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan thuế về đôn đốc nợ, cưỡng chế, kiểm tra thuế trong thời gian tạm ngừng.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm c.1, c.3 điểm c khoản 1 Điều 7

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không?

Không, vì lệ phí môn bài đã chấm dứt thu từ 01/01/2026, dù công ty đang hoạt động hay tạm ngừng. Khoản môn bài của năm 2025 trở về trước nếu còn nợ thì vẫn phải nộp đủ, vì doanh nghiệp tạm ngừng vẫn có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ.

Căn cứ: Nghị quyết 198/2025/QH15, khoản 7 Điều 10; Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn, ký hợp đồng không?

Không được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng, trừ khi được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định về hóa đơn (khi đó phải nộp hồ sơ khai thuế). Với hợp đồng, công ty vẫn phải hoàn thành các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Nếu cần kinh doanh lại sớm, bạn gửi thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục.

Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm c.2 điểm c khoản 1 Điều 7; Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206; Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Đang tạm ngừng kinh doanh có giải thể được không?

Được. Điều kiện giải thể không phụ thuộc việc công ty đang hoạt động hay tạm ngừng: công ty phải thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và không đang giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Bạn ra quyết định giải thể và đi các bước như bình thường; hồ sơ quyết toán thuế vẫn tính hạn ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi 2022, 2025), khoản 1, 2 Điều 207; Điều 208; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm b khoản 5 Điều 10

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?

Được; luật yêu cầu doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng vẫn nộp đủ số thuế, bảo hiểm còn nợ và chấp hành các biện pháp đôn đốc nợ, cưỡng chế, tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan thuế. Riêng doanh nghiệp đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì không được làm thủ tục tạm ngừng cho đến khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế.

Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 3 Điều 206; Nghị định 252/2026/NĐ-CP, điểm c.3 điểm c và điểm e.2 điểm e khoản 1 Điều 7

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh phải làm gì?

Với thông báo tạm ngừng từ ngày 23/7/2026, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Không xác nhận thì cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu báo cáo; quá 06 tháng không báo cáo thì bị thu hồi Giấy chứng nhận và phải làm thủ tục giải thể. Nếu muốn tạm ngừng tiếp, bạn gửi thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng, trong giới hạn tổng 24 tháng.

Căn cứ: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 60 (sửa bởi khoản 1 Điều 11) và khoản 8 Điều 60 (bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Nghị định 296/2026/NĐ-CP, khoản 2 Điều 21

Đọc hướng dẫn chi tiết →

Cập nhật 16/10/2026. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

Cần xem hồ sơ cụ thể? Liên hệ Thái Tín →