Câu hỏi đầu tiên của hầu hết chủ doanh nghiệp khi tính chuyện giải thể là: hết bao nhiêu tiền? Câu trả lời thẳng: chi phí giải thể không có một con số chung, vì nó gồm ba phần khác nhau và phần lớn nhất thường là nghĩa vụ còn tồn của chính doanh nghiệp.
Bài này giải thích từng phần gồm gì, trả cho ai, phần nào cố định, phần nào thay đổi theo tình trạng. Hiểu cấu trúc này giúp bạn đọc báo giá dễ hơn và so sánh các phương án một cách công bằng.
Chi phí giải thể gồm ba phần nào?
Một báo giá giải thể rõ ràng nên tách thành ba phần. Mỗi phần có người nhận khác nhau và cách xác định khác nhau.
| Phần | Gồm những gì | Trả cho ai | Xác định khi nào |
|---|---|---|---|
| 1. Phí dịch vụ | Kiểm tra tình trạng, lập lộ trình, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, điều phối, theo dõi | Bên hỗ trợ thủ tục | Sau khi kiểm tra tình trạng và chốt phạm vi |
| 2. Phí bên thứ ba | Phí đối tác kế toán, thuế (rà sổ sách, lập báo cáo, quyết toán); phí, lệ phí nhà nước nếu có; chi phí phát sinh theo hồ sơ | Đối tác chuyên môn, cơ quan thu phí | Khi biết khối lượng sổ sách và loại giấy tờ cần làm |
| 3. Nghĩa vụ còn tồn | Nợ lương, trợ cấp, bảo hiểm của người lao động; thuế còn nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt nếu có; nợ khác | Người lao động, cơ quan nhà nước, chủ nợ | Khi rà xong sổ sách, đối chiếu với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội |
Phần 3 không phải chi phí dịch vụ. Đó là nghĩa vụ doanh nghiệp phải hoàn thành trước khi được giải thể (khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020), dù tự làm hay thuê bên hỗ trợ.
Phần 1: Phí dịch vụ phụ thuộc vào điều gì?
Phí dịch vụ tương ứng với khối lượng việc cần làm. Khối lượng này thay đổi theo các yếu tố sau:
- Loại hình và cơ cấu sở hữu: công ty một thành viên, nhiều thành viên, cổ phần; chủ sở hữu trong nước hay nước ngoài.
- Tình trạng mã số thuế: đang hoạt động bình thường, tạm ngừng, hay bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: mỗi đơn vị cần chấm dứt hoạt động trước khi nộp hồ sơ giải thể.
- Số lao động và tình trạng bảo hiểm xã hội: doanh nghiệp đông lao động cần thêm phần chốt sổ, giải quyết quyền lợi.
- Tình trạng sổ sách, báo cáo: đầy đủ hay thiếu nhiều kỳ.
Vì vậy, một bảng giá cố định cho mọi doanh nghiệp dễ dẫn đến phát sinh về sau. Cách minh bạch hơn là kiểm tra trước, chốt phạm vi, rồi báo giá.
Phần 2: Phí bên thứ ba và phí, lệ phí nhà nước
Lệ phí đăng ký giải thể: được miễn
Đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC). Trường hợp miễn này cũng áp dụng cho tạm ngừng kinh doanh và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Quy định về phí, lệ phí có thể được sửa đổi, nên căn cứ này được rà lại theo ngày kiểm ở cuối bài.
Phí đối tác kế toán, thuế
Đây thường là khoản đáng kể nhất trong phần 2. Doanh nghiệp giải thể phải nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể (điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Muốn quyết toán đúng, sổ sách phải khớp với báo cáo đã nộp.
Phí này do đối tác kế toán, thuế báo theo khối lượng: số năm cần rà, số chứng từ, số kỳ báo cáo còn thiếu. Doanh nghiệp có sổ sách đầy đủ sẽ cần ít việc hơn rõ rệt.
Chi phí khác tùy hồ sơ
- Đăng báo: khi giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận hoặc theo quyết định của Tòa án, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo thì quyết định giải thể phải được đăng báo (khoản 2 Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: thường gặp ở doanh nghiệp có chủ sở hữu, thành viên nước ngoài — cần kiểm theo hồ sơ cụ thể.
- Công chứng, chứng thực, gửi hồ sơ: tùy cách nộp và giấy tờ cần dùng.
Phần 3: Nghĩa vụ còn tồn của doanh nghiệp
Đây là phần nhiều doanh nghiệp chưa tính đủ khi hỏi “hết bao nhiêu”. Luật quy định thứ tự thanh toán khi giải thể (khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020):
- Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi khác của người lao động.
- Nợ thuế.
- Các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần còn lại mới chia cho chủ sở hữu, thành viên, cổ đông (khoản 6 Điều 208).
Về lệ phí môn bài: khoản này chấm dứt thu từ 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15). Khoản môn bài của những năm trước, nếu doanh nghiệp còn nợ, được xác định khi đối chiếu nghĩa vụ với cơ quan thuế.
Hồ sơ chỉ được chuyển sang “đã giải thể” khi cơ quan thuế không có ý kiến từ chối vì doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế (khoản 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Vì thế, xác định sớm phần 3 giúp tránh việc hồ sơ bị trả lại. Chi tiết thứ tự trả nợ có ở bài Thanh toán nợ khi giải thể.
Vì sao chưa thể báo một con số trước khi kiểm tra?
Hai doanh nghiệp cùng loại hình có thể có chi phí rất khác nhau. Ví dụ minh họa (không phải ca thật):
- Doanh nghiệp A: hoạt động ngắn, không lao động, sổ sách đầy đủ, mã số thuế bình thường, không chi nhánh. Việc chủ yếu là lập quyết định, quyết toán, nộp hồ sơ.
- Doanh nghiệp B: ngừng hoạt động lâu, thiếu báo cáo nhiều kỳ, còn lao động chưa chốt bảo hiểm, có hai chi nhánh. Cần rà sổ sách, bổ sung báo cáo, chấm dứt chi nhánh, chốt bảo hiểm trước.
Báo một con số cho B khi chưa xem hồ sơ thì hoặc thiếu, hoặc phải cộng phát sinh sau. Kiểm tra trước giúp báo giá sát và ổn định hơn.
Cách giữ chi phí giải thể hợp lý
- Quyết định sớm: sổ sách càng mới, chứng từ càng dễ tìm.
- Giữ báo cáo thuế đều đặn đến khi có quyết định giải thể.
- Chấm dứt chi nhánh, địa điểm kinh doanh không dùng trước, không để dồn.
- Chốt quyền lợi người lao động, bảo hiểm xã hội theo kế hoạch rõ ràng.
- Tập hợp đủ giấy tờ ngay từ đầu: Giấy chứng nhận, Điều lệ, sổ sách, hợp đồng, danh sách chủ nợ.
Thời gian và chi phí đi cùng nhau; xem thêm Giải thể doanh nghiệp mất bao lâu và Quyết toán thuế khi giải thể.
Thái Tín báo giá giải thể như thế nào
Thái Tín báo giá sau khi kiểm tra tình trạng doanh nghiệp:
- Kiểm tra sơ bộ pháp lý, mã số thuế, sổ sách, lao động, chi nhánh.
- Báo giá ghi riêng ba phần: phí dịch vụ của Thái Tín; phí đối tác chuyên môn và phí, lệ phí nhà nước nếu có; nghĩa vụ còn tồn của doanh nghiệp.
- Nêu rõ điều kiện có thể phát sinh, để bạn biết trước mỗi khoản trả cho ai và vì sao.
- Điều phối đối tác kế toán, thuế và theo dõi đến khi hoàn tất phạm vi đã thỏa thuận.
Bên mình tư vấn được cả doanh nghiệp lớn, đông lao động, hồ sơ bảo hiểm xã hội phức tạp và doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Để nhận báo giá, bạn chuẩn bị mã số doanh nghiệp và mô tả ngắn tình trạng hiện tại. Tổng quan thủ tục có tại trang Giải thể.
Hỏi đáp
Giải thể công ty hết bao nhiêu tiền?
Không có một con số chung cho mọi doanh nghiệp. Chi phí gồm phí dịch vụ, phí bên thứ ba và nghĩa vụ còn tồn của doanh nghiệp; phần nghĩa vụ còn tồn chỉ xác định được khi kiểm tra sổ sách, tình trạng thuế, lao động. Thái Tín báo giá sau khi kiểm tra tình trạng, ghi riêng từng phần.
Nộp hồ sơ giải thể có mất lệ phí nhà nước không?
Đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC). Các khoản khác, như chi phí đăng báo trong trường hợp pháp luật yêu cầu, dịch thuật, hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài, tùy từng hồ sơ.
Công ty giải thể năm 2026 còn phải nộp lệ phí môn bài không?
Lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15). Khoản môn bài của các năm trước nếu doanh nghiệp còn nợ thì cần đối chiếu với cơ quan thuế khi kiểm tra nghĩa vụ còn tồn.
Vì sao cùng là giải thể mà báo giá mỗi công ty khác nhau?
Vì khối lượng việc khác nhau: số năm cần rà sổ sách, tình trạng mã số thuế, số lao động, số chi nhánh, có vốn nước ngoài hay không. Một công ty sổ sách đầy đủ, không nợ, không chi nhánh cần ít việc hơn nhiều so với công ty ngừng hoạt động lâu, thiếu báo cáo.
Tiền thuế còn nợ có nằm trong phí dịch vụ không?
Không. Thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có), nợ lương, bảo hiểm là nghĩa vụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp trực tiếp cho cơ quan nhà nước hoặc trả cho người có quyền. Báo giá dịch vụ ghi riêng phần này để doanh nghiệp biết mỗi khoản trả cho ai.
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 29/09/2026 · rà lại 29/12/2026 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15): Điều 207 khoản 2; Điều 208 khoản 5, 6; Điều 209 khoản 2; Điều 210 khoản 1.
- Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, khoản 2 Điều 5 (miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký giải thể).
- Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, khoản 7 Điều 10 (chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế (hiệu lực 01/7/2026), điểm b khoản 5 Điều 10 (hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế khi giải thể).
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP; khoản 5 Điều 64 không bị sửa), khoản 5 Điều 64 (ý kiến của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế khi đăng ký giải thể).

