Nhiều người bắt đầu buôn bán nhỏ không chắc mình có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không, và nếu phải đăng ký thì nộp hồ sơ ở đâu, cần giấy gì. Bài này trả lời theo quy định đang áp dụng từ 01/7/2025 và các sửa đổi có hiệu lực từ 23/7/2026.
Kết luận ngắn: cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam đủ năng lực hành vi dân sự phải đăng ký hộ kinh doanh khi kinh doanh thường xuyên, trừ một số nhóm được liệt kê cụ thể. Hồ sơ nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, giải quyết trong 03 ngày làm việc nếu hợp lệ.
Ai phải đăng ký hộ kinh doanh?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có quyền thành lập hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính, hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến kinh doanh không được đứng tên chủ hộ. Người nước ngoài cũng không thuộc diện được đăng ký hộ kinh doanh — họ làm thủ tục thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư (điều kiện đứng tên chủ hộ và rủi ro khi nhờ người khác đứng tên xem thêm bài Ai được làm chủ hộ kinh doanh, chủ hộ chịu trách nhiệm đến đâu).
Ai không bắt buộc đăng ký?
Khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP liệt kê các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.
- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến.
- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ.
- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp, theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Những trường hợp này được đăng ký nếu có nhu cầu, ví dụ để xuất hóa đơn hoặc ký hợp đồng với doanh nghiệp. Điểm cần lưu ý: ngành, nghề kinh doanh có điều kiện không nằm trong diện được miễn, dù thu nhập thấp — ví dụ nấu ăn bán tại chỗ, bán rượu, dịch vụ có yêu cầu an toàn thực phẩm vẫn cần đăng ký và xin phép ngành tương ứng.
Miễn đăng ký không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ thuế nếu phát sinh doanh thu chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Hộ gia đình đăng ký khác gì cá nhân đăng ký?
Có hai cách lập hộ:
- Một cá nhân tự đăng ký: hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân.
- Các thành viên hộ gia đình cùng lập: phải ủy quyền cho một người làm chủ hộ; văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và nộp kèm hồ sơ (khoản 1 Điều 82, khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Thiếu văn bản ủy quyền công chứng khi hộ gia đình cùng góp vốn là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại. Giấy chứng nhận đăng ký hộ chỉ ghi tên chủ hộ; nếu về sau phát sinh tranh chấp giữa các thành viên, cơ quan chức năng căn cứ vào văn bản ủy quyền và giấy chứng nhận, không căn cứ vào thỏa thuận miệng.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm những gì?
| Trường hợp | Hồ sơ cần nộp |
|---|---|
| Cá nhân tự đăng ký | Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (mẫu Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC); bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân |
| Hộ gia đình cùng lập | Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; bản sao văn bản ủy quyền công chứng hoặc chứng thực cho người làm chủ hộ; bản sao giấy tờ pháp lý của chủ hộ |
| Nộp qua người được ủy quyền | Thêm văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ; từ 23/7/2026, người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử qua VNeID (xem mục dưới) |
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cần ghi rõ: tên hộ kinh doanh, địa chỉ trụ sở, ngành, nghề kinh doanh (một ngành chính theo mã ngành kinh tế cấp bốn), vốn kinh doanh, số lượng lao động, thông tin chủ hộ và thành viên hộ gia đình (nếu có).
Nộp hồ sơ ở đâu, mất bao lâu?
Theo Điều 94 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ hoặc người được ủy quyền có ba cách nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Gửi qua đường bưu chính.
- Nộp qua mạng thông tin điện tử, tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và đồng thời gửi thông tin cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Giấy chứng nhận đăng ký hộ có phải là giấy phép kinh doanh ngành có điều kiện không?
Không. Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là văn bản đăng ký thuế — mã số thuế của hộ được in ngay trên giấy, dùng cho tờ khai, hóa đơn, giao dịch với sàn thương mại điện tử.
Giấy này không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện của ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Hộ mở quán ăn cần thêm giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy tương ứng với quy mô; hộ bán rượu cần giấy phép bán lẻ rượu; các ngành có điều kiện khác làm theo văn bản chuyên ngành riêng, sau khi đã có giấy chứng nhận đăng ký hộ.
Từ 23/7/2026: ủy quyền phải xác thực điện tử qua VNeID
Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 23/7/2026, bổ sung yêu cầu: khi chủ hộ ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, cả người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử qua ứng dụng định danh quốc gia VNeID.
Trường hợp người ủy quyền chưa có tài khoản định danh điện tử để xác thực, hồ sơ phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.
Điểm cần chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ nhờ người khác đi nộp thay: kiểm tra tài khoản VNeID của chủ hộ đã kích hoạt và ở mức xác thực phù hợp chưa, để không phải quay lại bổ sung hồ sơ.
Chuẩn bị gì trước khi nộp hồ sơ
- Xác định đúng địa chỉ trụ sở hộ và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tương ứng.
- Chọn tên hộ đúng cấu trúc quy định, kiểm tra tên có trùng trong phạm vi xã không.
- Chọn ngành, nghề kinh doanh chính theo mã ngành kinh tế cấp bốn; xác định ngành có thuộc diện kinh doanh có điều kiện không để chuẩn bị thêm hồ sơ ngành đó.
- Nếu là hộ gia đình cùng lập: chuẩn bị văn bản ủy quyền công chứng hoặc chứng thực trước.
- Kiểm tra một người chỉ đứng tên một hộ trên toàn quốc.
Thái Tín hỗ trợ gì
Thái Tín là đầu mối giúp cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đúng cơ quan, đúng mẫu biểu hiện hành:
- Kiểm tra điều kiện đăng ký, xác định hộ có thuộc ngành cần thêm giấy phép con hay không trước khi nộp.
- Soạn hồ sơ theo mẫu tại Thông tư 68/2025/TT-BTC, chuẩn bị văn bản ủy quyền công chứng nếu là hộ gia đình.
- Theo dõi tiến độ xử lý tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Kết nối đối tác cho phần giấy phép ngành có điều kiện như an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy khi hộ cần thêm.
Cơ quan nhà nước xem xét và quyết định hồ sơ.
Hỏi đáp
Bán hàng online, thu nhập thấp có phải đăng ký hộ kinh doanh không?
Không bắt buộc nếu thuộc nhóm hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối; người bán hàng rong, quà vặt; buôn bán thời vụ; dịch vụ có thu nhập thấp theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Bán hàng online với quy mô thường xuyên, có kho, có nhân sự thường không còn nằm trong diện miễn này. Kinh doanh ngành, nghề có điều kiện thì dù thu nhập thấp vẫn phải đăng ký và xin giấy phép con tương ứng.
Hộ gia đình cùng góp vốn mở quán thì đăng ký thế nào?
Các thành viên hộ gia đình phải ủy quyền cho một người làm chủ hộ, văn bản ủy quyền phải công chứng hoặc chứng thực và nộp kèm hồ sơ đăng ký (khoản 1 Điều 82, khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Thiếu văn bản ủy quyền hợp lệ, hồ sơ không được chấp nhận.
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có phải là giấy phép kinh doanh ngành có điều kiện không?
Không. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là văn bản đăng ký thuế (Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), nhưng không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện của ngành có điều kiện như an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, bán rượu. Các giấy phép này làm ở cơ quan chuyên ngành, sau khi đã có giấy chứng nhận đăng ký hộ.
Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở đâu, mất bao lâu?
Chủ hộ hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ, theo ba cách: trực tiếp, qua bưu chính, hoặc qua mạng tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (Điều 94 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (Điều 99).
Ủy quyền người khác đi nộp hồ sơ có cần xác thực điện tử không?
Có, từ ngày 23/7/2026. Khi ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, cả người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử qua ứng dụng VNeID (Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử, hồ sơ phải kèm bản sao thẻ Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 29/09/2026 · kiểm tra lại 29/12/2026 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025), Chương về hộ kinh doanh: Điều 82 (quyền thành lập, đối tượng không bắt buộc đăng ký), Điều 83 (một người một hộ), Điều 85 (giấy chứng nhận đăng ký hộ đồng thời là đăng ký thuế), Điều 94 (phương thức nộp hồ sơ), Điều 99 (hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, thời hạn 03 ngày làm việc).
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP (ban hành và có hiệu lực 23/7/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP: quy định xác thực điện tử qua VNeID đối với người ủy quyền và người được ủy quyền khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh; đơn giản hóa yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, Phụ lục II: biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh (giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và các mẫu liên quan). Phụ lục II không bị sửa đổi bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC (hiệu lực 21/8/2026, chỉ sửa Phụ lục I về đăng ký doanh nghiệp).
Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp — Cổng TTĐT Chính phủ vanban.chinhphu.vn
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa NĐ 168/2025/NĐ-CP — Cổng TTĐT Chính phủ vanban.chinhphu.vn
- Thông tư 68/2025/TT-BTC biểu mẫu đăng ký DN, hộ KD — Cổng TTĐT Chính phủ vanban.chinhphu.vn
Bài liên quan
Hộ kinh doanh Ai được làm chủ hộ kinh doanh, chủ hộ chịu trách nhiệm đến đâu
Hộ kinh doanh Thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hộ kinh doanh: thủ tục và thời hạn
Hộ kinh doanh Hộ kinh doanh nhiều địa điểm, ngành nghề có điều kiện: đăng ký thế nào
An toàn thực phẩm Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 










