Chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) không chỉ làm phát sinh khoản nộp thêm theo ngày mà còn có thể bị xử phạt hành chính, bị công khai thông tin và, khi kéo dài sau đôn đốc, chuyển thành trốn đóng. Từ 10/9/2026, mức phạt thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Trả lời nhanh: doanh nghiệp chậm đóng phải đóng đủ số còn thiếu và nộp thêm 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm đóng; nếu cơ quan bảo hiểm xã hội đã đôn đốc mà quá 60 ngày kể từ hạn đóng vẫn chưa đóng đủ thì bị coi là trốn đóng. Với doanh nghiệp, mức phạt chậm đóng là 24% đến 30% số tiền chậm đóng, trốn đóng là 36% đến 40%, mỗi loại tối đa 150.000.000 đồng (gấp 02 lần mức đối với cá nhân).
Thế nào là chậm đóng, thế nào là trốn đóng?
Hạn đóng chậm nhất của doanh nghiệp là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng (khoản 4 Điều 34 Luật BHXH 41/2024/QH15). Sau hạn này:
| Chậm đóng (Điều 38) | Trốn đóng (Điều 39) | |
|---|---|---|
| Số tiền đã đăng ký | Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau hạn đóng chậm nhất | Không đóng hoặc đóng không đầy đủ sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc |
| Đăng ký người lao động | Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký | Vẫn không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ sau 60 ngày đó |
| Tiền lương đóng | Không áp dụng | Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 |
Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn lớn, dịch bệnh nguy hiểm, tình trạng khẩn cấp hoặc bất khả kháng theo công bố của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn là chậm đóng nhưng không bị coi là trốn đóng (Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP).
Cơ quan bảo hiểm xã hội đôn đốc bằng văn bản (Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP). Theo điểm c khoản 2 Điều 6 của nghị định này, văn bản đôn đốc được gửi trong 45 ngày đầu sau hạn đóng thì số ngày trốn đóng tính từ sau ngày thứ 60; văn bản gửi sau 45 ngày thì tính từ ngày thứ 15 kể từ ngày ban hành văn bản đôn đốc.
Khoản nộp thêm 0,03% mỗi ngày được tính thế nào?
Khoản này thường được gọi là tiền lãi chậm đóng; văn bản quy định là số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng (khoản 1 Điều 40 Luật BHXH). Công thức: số tiền chậm đóng x 0,03% x số ngày chậm đóng.
Ví dụ minh họa: doanh nghiệp chậm đóng 200.000.000 đồng trong 40 ngày thì khoản nộp thêm là 200.000.000 x 0,03% x 40 = 2.400.000 đồng. Số ngày tính từ ngày liền sau hạn đóng chậm nhất (khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP); hằng tháng cơ quan bảo hiểm xã hội xác định và thông báo để doanh nghiệp đối chiếu (khoản 2 Điều 7). Khoản này là biện pháp bắt buộc, không thay thế tiền phạt hành chính.
Mức phạt hành chính từ 10/9/2026 là bao nhiêu?
Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/7/2026) có hiệu lực từ 10/9/2026 và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt tiền tại Điều 43 và Điều 44 là mức đối với cá nhân; doanh nghiệp là tổ chức nên bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7, Điều 43 và 44 không thuộc danh sách trừ). Mức áp dụng cho doanh nghiệp như sau:
| Hành vi | Chậm đóng (Điều 43) | Trốn đóng (Điều 44) |
|---|---|---|
| Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền đã đăng ký | 24% đến 30% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa 150.000.000 đồng; cảnh cáo nếu số tiền dưới 400.000 đồng | 36% đến 40% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 150.000.000 đồng (không đóng sau 60 ngày và đã được đôn đốc) |
| Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định | Không thuộc chậm đóng | 36% đến 40% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 150.000.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 44) |
| Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người lao động | Từ 10 đến 20 triệu đồng khi dưới 10 người, tăng dần đến 120 đến 150 triệu đồng khi từ 1.000 người trở lên | Từ 12 đến 24 triệu đồng khi dưới 10 người, tăng dần đến 140 đến 150 triệu đồng khi từ 1.000 người trở lên |
Hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân (khoản 3 Điều 7), tức 12% đến 15% (chậm đóng) hoặc 18% đến 20% (trốn đóng), mỗi loại tối đa 75.000.000 đồng. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội là 01 năm (điểm a khoản 4 Điều 3). Hành vi xảy ra và kết thúc trước 10/9/2026 vẫn xử lý theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi; hành vi bắt đầu trước đó nhưng còn đang diễn ra sau ngày này thì áp dụng nghị định mới (Điều 67).
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn chịu trách nhiệm gì?
- Không được xem xét thi đua, khen thưởng đối với hành vi chậm đóng và trốn đóng (khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 41 Luật BHXH).
- Bị công khai thông tin: cơ quan bảo hiểm xã hội công khai doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng trên cổng thông tin điện tử và gửi thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thanh tra (khoản 2, khoản 3 Điều 35).
- Ảnh hưởng đến chế độ của người lao động: chưa đóng đủ thì chế độ giải quyết trên thời gian đã đóng và điều chỉnh lại sau khi thu hồi đủ (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Với bảo hiểm thất nghiệp, doanh nghiệp không đóng đủ phải trả khoản tiền tương ứng chế độ người lao động đáng được hưởng (khoản 7 Điều 33 Luật Việc làm 74/2025/QH15).
- Trốn đóng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành (khoản 2 Điều 41 Luật BHXH).
Doanh nghiệp gặp khó khăn có cách nào hợp pháp?
Luật cho phép đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa 12 tháng khi người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh, hoặc được áp dụng thủ tục phục hồi theo pháp luật về phục hồi, phá sản (điểm a khoản 1 Điều 37, đã sửa đổi bởi Luật 142/2025/QH15 từ 01/3/2026). Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP đặt điều kiện: khó khăn do tái cơ cấu, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa; và tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên không bố trí được việc làm cho từ 50% lao động trở lên, hoặc thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản (không kể đất).
Thời gian tạm dừng tính từ tháng có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội; vẫn đóng quỹ ốm đau, thai sản và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hết thời hạn phải đóng bù chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng liền sau tháng kết thúc tạm dừng, đóng bù muộn thì áp dụng Điều 40, Điều 41 Luật BHXH.
Doanh nghiệp đang giải thể hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cần lưu ý gì?
Doanh nghiệp phải đóng đủ số tiền BHXH để kịp giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Nội dung này liên quan đến hồ sơ giải thể doanh nghiệp đông lao động và quy trình chấm dứt hợp đồng lao động.
Thái Tín đồng hành thế nào khi doanh nghiệp chậm đóng BHXH
Thái Tín là đầu mối giúp doanh nghiệp xác định đúng tình trạng của mình (chậm đóng hay đã đến mức trốn đóng) và kết nối đối tác chuyên môn xử lý hồ sơ:
- Đối chiếu thông báo đôn đốc với bảng lương để xác định số tiền, số ngày và khoản 0,03%/ngày.
- Lập lộ trình thanh toán số còn thiếu, chuẩn bị hồ sơ tạm dừng đóng khi đủ điều kiện và kết nối đối tác chuyên môn làm việc với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Quý khách gửi thông báo đôn đốc (đã ẩn thông tin nhạy cảm), số lao động và số tháng chưa đóng để Thái Tín lập lộ trình và kết nối đối tác chuyên môn phù hợp.
Hỏi đáp
Chậm đóng BHXH bị tính thêm bao nhiêu tiền?
Doanh nghiệp phải đóng đủ số tiền chậm đóng và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng (khoản 1 Điều 40 Luật BHXH 41/2024/QH15). Số ngày tính từ ngày liền sau hạn đóng chậm nhất (khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP). Ví dụ minh họa: chậm đóng 200.000.000 đồng trong 40 ngày thì khoản nộp thêm là 200.000.000 x 0,03% x 40 = 2.400.000 đồng.
Sau bao lâu thì chậm đóng bị coi là trốn đóng?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật BHXH, trốn đóng là không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc. Điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định cách tính số ngày trốn đóng: nếu đôn đốc trong 45 ngày đầu sau hạn thì tính từ sau ngày thứ 60; nếu đôn đốc sau 45 ngày thì tính từ ngày thứ 15 kể từ ngày ban hành văn bản đôn đốc.
Mức phạt hành chính hiện nay đối với chậm đóng BHXH là bao nhiêu?
Từ 10/9/2026, khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa 75.000.000 đồng; đây là mức đối với cá nhân. Doanh nghiệp là tổ chức bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7), tức từ 24% đến 30%, tối đa 150.000.000 đồng. Hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân (khoản 3 Điều 7). Khoản 1 Điều 43 quy định phạt cảnh cáo khi số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng.
Hành vi chậm đóng xảy ra trước 10/9/2026 xử lý theo văn bản nào?
Hành vi xảy ra và kết thúc trước 10/9/2026 mà bị phát hiện sau ngày đó thì áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi (khoản 1 Điều 67 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Hành vi xảy ra trước nhưng còn đang diễn ra khi nghị định có hiệu lực thì áp dụng nghị định mới (khoản 2 Điều 67). Nghị định 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực từ 10/9/2026 (khoản 4 Điều 66).
Doanh nghiệp khó khăn có được tạm dừng đóng BHXH không?
Có thể đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa 12 tháng (khoản 1 Điều 37 Luật BHXH). Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thuộc nhóm khó khăn do tái cơ cấu, suy thoái, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa và đáp ứng điều kiện về thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh hoặc thiệt hại tài sản cùng tỷ lệ lao động tạm nghỉ từ 50% trở lên. Trong thời gian này vẫn đóng quỹ ốm đau, thai sản và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH (Công báo số 133 ngày 28/02/2026): khoản 4 Điều 34 (hạn đóng), Điều 35 (đôn đốc, công khai thông tin), Điều 37 (tạm dừng đóng, điểm a khoản 1 được sửa đổi bởi Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15, hiệu lực 01/3/2026), Điều 38 (chậm đóng), Điều 39 (trốn đóng), Điều 40, 41 (biện pháp xử lý).
- Nghị định 274/2025/NĐ-CP (ban hành 16/10/2025, hiệu lực 30/11/2025; Công báo số 1515 + 1516 ngày 29/10/2025): Điều 3 (đôn đốc), Điều 4 (trường hợp không bị coi là trốn đóng), Điều 5, 6 (số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng), Điều 7 (xác định hằng tháng khoản 0,03%/ngày).
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/7/2026, hiệu lực 10/9/2026; Công báo số 448 ngày 28/7/2026): khoản 4 Điều 3 (thời hiệu 01 năm), Điều 7 (mức phạt đối với cá nhân và tổ chức), Điều 42 (kinh phí công đoàn), Điều 43 (chậm đóng BHXH), Điều 44 (trốn đóng BHXH), Điều 45, 46 (BHTN), khoản 4 Điều 66 (Nghị định 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực), Điều 67 (chuyển tiếp).
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025): khoản 3 Điều 8 (đóng đủ để giải quyết chế độ khi người lao động thôi việc), Điều 10 (tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất).
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): khoản 5, khoản 7 Điều 33 (chậm đóng, trốn đóng BHTN xử lý theo Luật BHXH; trách nhiệm khi không đóng đủ).
- Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 20/10/2026: chưa thấy văn bản sửa đổi hoặc thay thế Nghị định 274/2025/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP; Luật BHXH chưa có luật sửa đổi riêng được ban hành, dự án sửa đổi đang trong quá trình soạn thảo.
Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc
- Luật BHXH 41/2024/QH15, Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH (Công báo) congbao.chinhphu.vn
- Nghị định 274/2025/NĐ-CP về chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN (Công báo) congbao.chinhphu.vn
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH (Công báo) congbao.chinhphu.vn
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP về BHXH bắt buộc (Công báo) congbao.chinhphu.vn
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 (Công báo) congbao.chinhphu.vn
Bài liên quan
Giải thể Giải thể doanh nghiệp đông lao động: lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội
Lao động & BHXH Chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn: thủ tục, trợ cấp, xác nhận thời gian đóng BHXH
Lao động & BHXH Hồ sơ lao động, BHXH cho doanh nghiệp đông nhân viên
Giải thể Giải thể khi còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành
Giải thể Xác nhận thời gian đóng BHXH khi giải thể: trình tự, nợ BHXH và các ca khó
Lao động & BHXH BHXH cho người lao động nước ngoài tại doanh nghiệp FDI: ai phải đóng, đóng gì, rút một lần thế nào 









