Giải thể

Xác nhận thời gian đóng BHXH khi giải thể: trình tự, nợ BHXH và các ca khó

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027

Bảng liệt kê có ô đánh dấu trên kẹp giấy, bên cạnh laptop và mô hình tòa nhà trong văn phòng
1

Khi doanh nghiệp giải thể, hợp đồng lao động chấm dứt và doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN cho từng người (điểm a khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019); cơ quan BHXH chỉ xác nhận đến tháng doanh nghiệp đã đóng đủ, phần còn nợ được xác nhận bổ sung sau khi nộp (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

2

Hồ sơ đăng ký giải thể không có văn bản xác nhận riêng của cơ quan BHXH, cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ lấy ý kiến cơ quan thuế (khoản 5 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Tuy vậy, nợ BHXH phải được trả trước và thể hiện trong danh sách chủ nợ đã thanh toán (điểm b khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020).

3

Khai hồ sơ giải thể không chính xác về nợ BHXH thì những người ký liên đới thanh toán quyền lợi người lao động chưa được giải quyết trong 05 năm (khoản 3 Điều 210); không hoàn thành xác nhận thời gian đóng còn bị xử phạt hành chính theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Khi quyết định giải thể, nhiều doanh nghiệp dồn sức cho phần thuế và hồ sơ đăng ký, còn phần bảo hiểm xã hội của người lao động được để đến cuối. Cách làm này thường khiến thủ tục kéo dài: người lao động chưa nhận được xác nhận thời gian đóng nên liên tục hỏi lại, cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ xác nhận đến tháng đã đóng đủ, còn doanh nghiệp không thể nộp hồ sơ giải thể khi khoản nợ bảo hiểm chưa được trả hết.

Bài này đi sâu vào phần việc bảo hiểm xã hội (BHXH) khi giải thể: trình tự báo giảm, xác nhận thời gian đóng, cách xử lý khi còn nợ BHXH, khi người lao động đã nghỉ và không liên lạc được, và trách nhiệm của người ký hồ sơ. Phần lương, trợ cấp thôi việc và thời hạn thanh toán cho người lao động được trình bày ở bài Giải thể doanh nghiệp đông lao động.

Trả lời nhanh: khi người lao động chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho từng người. Khi giải thể, doanh nghiệp báo giảm toàn bộ người lao động, đóng đủ đến tháng chấm dứt hợp đồng, rồi phối hợp với cơ quan BHXH để xác nhận quá trình đóng cho từng người. Hồ sơ giải thể không yêu cầu văn bản xác nhận riêng của cơ quan BHXH, nhưng nợ BHXH phải được trả trước nợ thuế và được kê trong danh sách chủ nợ đã thanh toán. Nếu kê khai không chính xác, những người ký hồ sơ liên đới thanh toán quyền lợi người lao động còn thiếu trong 05 năm.

Xác nhận thời gian đóng BHXH khi giải thể là việc gì?

Bộ luật Lao động 2019 gọi đây là trách nhiệm “hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động” (điểm a khoản 3 Điều 48). Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 giao người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận thời gian đóng khi người lao động chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 13), và phối hợp trả sổ BHXH bản giấy (khoản 1 Điều 13).

Quy trình thu mới của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026, định nghĩa “xác nhận sổ BHXH” là việc cơ quan BHXH xác nhận thời gian đã đóng BHXH, BHTN của người tham gia khi chấm dứt hợp đồng lao động, di chuyển hoặc hưởng chế độ. Quyết định này thay thế Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 và Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023, nên các bài hướng dẫn cũ dẫn hai quyết định đó cần được đọc lại cẩn thận.

Điểm thay đổi lớn nhất là sổ điện tử. Luật BHXH 2024 quy định chậm nhất từ ngày 01/01/2026 sổ BHXH được cấp bằng bản điện tử, bản giấy chỉ cấp khi người tham gia yêu cầu (khoản 2 Điều 25). Theo Quyết định 366/QĐ-BHXH, với trường hợp đăng ký nhận bản điện tử, phần mềm tự động xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN và trả kết quả vào ứng dụng VssID, hộp thư điện tử của người tham gia. Vì vậy, với phần lớn người lao động hiện nay, việc xác nhận thời gian đóng không còn là việc thu sổ giấy về để nộp cơ quan BHXH, mà là việc báo giảm đúng, đóng đủ và kiểm tra dữ liệu đã cập nhật.

Khi doanh nghiệp giải thể, hợp đồng lao động chấm dứt theo khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động, và thời điểm chấm dứt tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động (khoản 2 Điều 45). Ngày này là mốc để xác định doanh nghiệp phải đóng BHXH đến tháng nào.

Trình tự xác nhận thời gian đóng BHXH khi giải thể gồm những bước nào?

Bảng dưới là trình tự tham khảo để lập lộ trình cho phần BHXH trong một hồ sơ giải thể. Thứ tự có thể điều chỉnh theo tình trạng thực tế của từng doanh nghiệp.

BướcViệc cần làmCăn cứGhi chú
1Đối chiếu số đã đóng, số còn phải đóng của đơn vị với cơ quan BHXHThông báo kết quả đóng (Mẫu C12-TS) cơ quan BHXH gửi hằng tháng, theo Quyết định 366/QĐ-BHXHLàm trước khi thông qua quyết định giải thể để phương án lao động có số liệu thật
2Ghi phương án xử lý nghĩa vụ từ hợp đồng lao động vào quyết định giải thểđiểm d khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020Gồm ngày chấm dứt hợp đồng, khoản BHXH còn phải đóng, cách trả giấy tờ
3Gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao độngkhoản 3 Điều 208; khoản 1 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CPTrong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua
4Đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN đến tháng chấm dứt hợp đồng, gồm cả khoản nộp thêm nếu chậm đóngkhoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 40 Luật BHXHĐóng đủ trước khi báo giảm giúp xác nhận một lần trọn vẹn
5Lập hồ sơ báo giảm: Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT), kèm Tờ khai đơn vị (Mẫu TK3-TS) khi có thay đổi thông tin đơn vịkhoản 2 Điều 4 Quy trình kèm Quyết định 366/QĐ-BHXHNộp qua giao dịch điện tử với cơ quan BHXH
6Kiểm tra kết quả xác nhận cho từng người: bản điện tử trên VssID, bản giấy với người đăng ký nhận giấytiểu mục 2.3 khoản 2 Điều 5 Quy trình kèm Quyết định 366/QĐ-BHXHĐối chiếu từng người, không chỉ tổng số
7Trả sổ giấy (nếu có), bản chính giấy tờ đã giữ, cung cấp bản sao tài liệu khi người lao động yêu cầukhoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao độngLưu biên nhận có chữ ký
8Ghi khoản nợ BHXH đã thanh toán vào danh sách chủ nợ trong hồ sơ giải thểđiểm b khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020Kèm chứng từ nộp tiền để giải trình khi cần

Hai lưu ý về thời gian. Thứ nhất, các khoản liên quan đến quyền lợi người lao động phải thanh toán trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; với người sử dụng lao động không phải cá nhân chấm dứt hoạt động, thời hạn được kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động). Thứ hai, hạn đóng BHXH chậm nhất theo phương thức hằng tháng là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (khoản 4 Điều 34 Luật BHXH). Doanh nghiệp không nên chờ đến hạn đóng mới nộp tiền cho tháng cuối, vì xác nhận chỉ hoàn tất khi số tiền đã được ghi nhận.

Với tháng chấm dứt hợp đồng, Quý khách nên đối chiếu số ngày người lao động thực tế làm việc và hưởng lương. Luật BHXH quy định người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH tháng đó, trừ khi hai bên thỏa thuận đóng (khoản 5 Điều 33). Nếu hợp đồng chấm dứt vào đầu tháng, tháng đó có thể không thuộc diện phải đóng; nếu chấm dứt cuối tháng thì thường vẫn phải đóng. Cách tính cụ thể nên được kế toán hoặc đối tác nhân sự đối chiếu với bảng chấm công trước khi lập Mẫu D02-LT.

Hồ sơ giải thể có cần cơ quan BHXH xác nhận không?

Đây là câu hỏi Quý khách hay đặt ra nhất, và câu trả lời có hai lớp.

Về thủ tục: không có văn bản xác nhận riêng của cơ quan BHXH. Hồ sơ đăng ký giải thể gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, tức thông báo về giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (khoản 3 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP từ 23/7/2026). Công ty cổ phần chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch chứng khoán nộp thêm bản sao sổ đăng ký cổ đông. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế, và cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế (khoản 5 Điều 64). Quy định này không có bước lấy ý kiến cơ quan BHXH. Nghị định 296/2026/NĐ-CP chỉ sửa khoản 3, không sửa khoản 5 của Điều 64.

Về nghĩa vụ: nợ BHXH vẫn phải trả hết trước khi nộp hồ sơ. Danh sách chủ nợ trong hồ sơ phải gồm cả việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), BHTN cho người lao động sau khi có quyết định giải thể, nếu có (điểm b khoản 1 Điều 210). Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ (khoản 2 Điều 207), và chỉ nộp hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ (khoản 7 Điều 208).

Ngoài ra, cơ quan BHXH theo dõi trạng thái của doanh nghiệp. Theo Quyết định 366/QĐ-BHXH, cơ quan BHXH căn cứ tình trạng pháp lý của đơn vị trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; với đơn vị ngừng hoạt động thì tạm dừng phát sinh số phải thu và xác nhận sổ BHXH cho người tham gia đến thời điểm đã đóng. Người lao động cũng xem được kết quả đóng và thời gian chậm đóng của đơn vị trên ứng dụng VssID. Nói cách khác, việc “không cần giấy xác nhận” không làm cho khoản nợ BHXH biến mất khỏi dữ liệu.

Nợ BHXH được thanh toán ở thứ tự nào khi giải thể?

Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 xếp các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH, BHYT, BHTN và quyền lợi khác của người lao động lên đầu, trước nợ thuế và các khoản nợ khác. Bộ luật Lao động cũng ghi nhận các khoản này được ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản (khoản 2 Điều 48). Thứ tự đầy đủ và cách lập phương án trả nợ được trình bày ở bài Thanh toán nợ khi giải thể.

Trong nhóm nợ BHXH, có một phần đặc biệt cần ưu tiên tuyệt đối: phần người lao động phải đóng mà doanh nghiệp đã trích từ tiền lương hằng tháng (khoản 4 Điều 13 Luật BHXH). Đây là tiền của người lao động do doanh nghiệp giữ để nộp, không phải khoản vay của doanh nghiệp. Khi nguồn tiền giải thể có hạn, khoản này nên được nộp đầu tiên.

Ví dụ: tính khoản BHXH cần thu xếp trước khi giải thể

Giả định để minh họa: một công ty có 20 người lao động, tổng tiền lương làm căn cứ đóng là 200.000.000 đồng mỗi tháng. Hợp đồng lao động chấm dứt cuối tháng 9/2026, doanh nghiệp chưa đóng tháng 8 và tháng 9/2026, dự kiến nộp toàn bộ vào ngày 30/11/2026; số ngày chậm đóng trong ví dụ được giả định tính đến hết ngày nộp tiền, số ngày chính xác theo thông báo của cơ quan BHXH. Tỷ lệ đóng lấy theo bài Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026: doanh nghiệp 21%, người lao động 10,5%, chưa gồm quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

KhoảnCách tínhSố tiền
Phần doanh nghiệp đóng mỗi tháng200.000.000 x 21%42.000.000 đồng
Phần người lao động đóng mỗi tháng (đã trích lương)200.000.000 x 10,5%21.000.000 đồng
Cộng mỗi tháng63.000.000 đồng
Cộng hai tháng còn nợ63.000.000 x 2126.000.000 đồng

Khoản nộp thêm do chậm đóng bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm đóng (khoản 1 Điều 40 Luật BHXH), số ngày tính từ ngày liền sau hạn đóng chậm nhất (khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP). Để gọn, ví dụ này chỉ tính trên phần BHXH bắt buộc (17% + 8% = 25%, tức 50.000.000 đồng mỗi tháng). Phần BHTN chậm đóng cũng tính 0,03% mỗi ngày theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP, phần BHYT tính theo pháp luật về bảo hiểm y tế; số tiền chính xác theo thông báo của cơ quan BHXH.

  • Tháng 8/2026: hạn đóng chậm nhất 30/9/2026, chậm từ 01/10 đến 30/11/2026 là 61 ngày: 50.000.000 x 0,03% x 61 = 915.000 đồng.
  • Tháng 9/2026: hạn đóng chậm nhất 31/10/2026, chậm từ 01/11 đến 30/11/2026 là 30 ngày: 50.000.000 x 0,03% x 30 = 450.000 đồng.

Khoản nộp thêm trong ví dụ là 1.365.000 đồng, nhỏ so với số gốc. Điều đáng lưu ý hơn là tháng 8 đã quá 60 ngày kể từ hạn đóng; nếu cơ quan BHXH đã có văn bản đôn đốc, khoản chậm này có thể bị coi là trốn đóng và chịu mức xử phạt cao hơn. Cách xác định chậm đóng và trốn đóng được giải thích ở bài Chậm đóng BHXH: tiền nộp thêm và mức phạt. Số liệu chính xác của từng doanh nghiệp luôn lấy theo thông báo của cơ quan BHXH.

Ca khó 1: Doanh nghiệp còn nợ BHXH khi đã quyết định giải thể

Khi doanh nghiệp chưa đóng đủ, cơ quan BHXH không từ chối xác nhận cho người lao động, nhưng chỉ xác nhận thời gian đóng đến thời điểm đã đóng. Sau khi thu hồi được số tiền còn thiếu, cơ quan BHXH xác nhận bổ sung và điều chỉnh lại mức hưởng nếu người lao động đã được giải quyết chế độ (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Quyết định 366/QĐ-BHXH cũng quy định trường hợp đơn vị đóng tiền sau khi ngừng hoạt động thì lập đề nghị để xác nhận bổ sung quá trình đóng.

Với doanh nghiệp đang giải thể, cách làm hai lần như vậy có ba bất lợi. Người lao động nhận xác nhận thiếu tháng nên hỏi lại nhiều lần. Doanh nghiệp phải lập thêm hồ sơ xác nhận bổ sung. Quan trọng nhất, khi còn nợ BHXH thì doanh nghiệp chưa đủ điều kiện nộp hồ sơ giải thể. Vì vậy, hướng nên chọn là gom đủ tiền cho phần BHXH ngay từ phương án tài chính, nộp đủ rồi mới báo giảm.

Nếu tài sản không đủ trả hết các khoản nợ, doanh nghiệp cần cân nhắc bổ sung nguồn tiền hoặc xem xét thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15. Hai hướng này khác nhau về bản chất và cơ quan giải quyết, được so sánh ở bài Giải thể hay phá sản.

Một điểm Quý khách cần biết: quyết định giải thể không phải là căn cứ để tạm dừng đóng BHXH. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ áp dụng khi doanh nghiệp đủ điều kiện tại Điều 37 Luật BHXH và Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Người lao động còn làm việc đến ngày chấm dứt hợp đồng thì thời gian đó vẫn phải đóng đủ.

Ca khó 2: Người lao động đã nghỉ việc, không liên lạc được

Ca này thường gặp ở doanh nghiệp hoạt động lâu năm hoặc đông lao động thời vụ. Một số người đã nghỉ từ trước, doanh nghiệp vẫn giữ sổ giấy hoặc giấy tờ của họ, có người còn khoản tiền chưa nhận. Hướng xử lý nên tách thành ba phần.

Phần dữ liệu BHXH. Doanh nghiệp vẫn báo giảm và đóng đủ cho người đó như mọi người lao động khác; việc xác nhận thời gian đóng không phụ thuộc vào việc người lao động có mặt hay không. Với sổ bản điện tử, kết quả được cập nhật vào dữ liệu để người lao động tự tra cứu qua VssID hoặc VNeID khi cần giải quyết chế độ. Nếu người đó từng nghỉ từ lâu mà doanh nghiệp chưa báo giảm, cần kiểm tra lại thời điểm chấm dứt hợp đồng thực tế để tránh phát sinh số phải thu cho những tháng người lao động không còn làm việc.

Phần giấy tờ. Doanh nghiệp có trách nhiệm trả lại sổ BHXH bản giấy (nếu có) và bản chính giấy tờ đã giữ (khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động). Khi không liên lạc được qua điện thoại, nên gửi thông báo bằng văn bản qua bưu chính có báo phát đến địa chỉ người lao động đã đăng ký, ghi rõ thời hạn và cách nhận, lưu bản sao và phiếu báo phát. Bộ hồ sơ này là bằng chứng doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ một cách thiện chí.

Phần tiền còn phải trả. Khi doanh nghiệp đã sẵn sàng thanh toán nhưng người lao động không tiếp nhận, Bộ luật Dân sự 2015 có cơ chế chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ: bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ và phải thông báo ngay cho bên có quyền (khoản 2 Điều 355); nghĩa vụ được coi là hoàn thành tại thời điểm tài sản đã được gửi giữ (Điều 374). Việc áp dụng cơ chế này cho tiền lương, trợ cấp của từng người cần xem hồ sơ cụ thể và nên có ý kiến của đối tác pháp lý trước khi thực hiện, vì đây là bằng chứng quan trọng khi lập danh sách chủ nợ đã thanh toán.

Bài Giải thể doanh nghiệp đông lao động có nêu ngắn tình huống này ở góc độ trả lương; ở đây, điểm cần nhấn mạnh là phần BHXH không phải chờ người lao động xuất hiện mới làm.

Ca khó 3: Nợ BHXH kéo dài từ trước ngày 01/7/2024

Có doanh nghiệp đã ngừng đóng BHXH từ nhiều năm trước, nay mới làm thủ tục giải thể. Nghị định 158/2025/NĐ-CP có một chương riêng (Điều 26 đến Điều 31) cho người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH trước ngày 01/7/2024. “Đang làm thủ tục giải thể” là một trong các trường hợp được xác định là không còn khả năng đóng (điểm c khoản 2 Điều 26), căn cứ là thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể (điểm c khoản 1 Điều 28).

Trong trường hợp này, người lao động hoặc thân nhân gửi văn bản đề nghị cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng, kể cả thời gian chậm đóng, trốn đóng trước 01/7/2024, để làm căn cứ giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất. Cơ quan BHXH xác nhận trong 15 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh lại thì không quá 45 ngày (Điều 29). Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã hướng dẫn thực hiện tại Công văn 2962/BHXH-QLT ngày 13/11/2025.

Quý khách cần hiểu đúng phạm vi của cơ chế này. Nó bảo vệ quyền lợi hưu trí, tử tuất của người lao động, chỉ áp dụng cho thời gian trước 01/7/2024, và không xóa nghĩa vụ của doanh nghiệp: cơ quan BHXH vẫn truy thu và xử lý vi phạm nếu phát hiện người sử dụng lao động còn khả năng đóng (khoản 3 Điều 31). Doanh nghiệp đang giải thể có tài sản thì vẫn phải dùng tài sản đó trả nợ BHXH theo thứ tự luật định.

Ca khó 4: Doanh nghiệp có chi nhánh đóng BHXH riêng

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (khoản 4 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Nếu chi nhánh đang tham gia BHXH với mã đơn vị riêng tại cơ quan BHXH nơi đặt chi nhánh, phần báo giảm, đóng đủ và xác nhận cho người lao động của chi nhánh cũng cần hoàn tất trước bước này. Với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở các tỉnh, nên lập bảng theo dõi riêng cho từng đơn vị để không bỏ sót người lao động nào, và đối chiếu với cơ quan BHXH nơi từng chi nhánh đang tham gia.

Người ký hồ sơ giải thể chịu trách nhiệm gì về BHXH?

Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh và người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể (khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp). Nếu hồ sơ không chính xác hoặc giả mạo, những người này liên đới thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác và chịu trách nhiệm cá nhân trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ (khoản 3 Điều 210). Nợ BHXH bị bỏ sót trong danh sách chủ nợ là một ví dụ điển hình của “quyền lợi người lao động chưa được giải quyết”.

Ngoài trách nhiệm dân sự, việc không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại giấy tờ sau khi chấm dứt hợp đồng bị xử phạt hành chính từ ngày 10/9/2026 theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

Số người lao động bị vi phạmMức phạt đối với cá nhânMức phạt đối với doanh nghiệp (gấp 02 lần)
Từ 01 đến 10 người1.000.000 – 2.000.000 đồng2.000.000 – 4.000.000 đồng
Từ 11 đến 50 người2.000.000 – 5.000.000 đồng4.000.000 – 10.000.000 đồng
Từ 51 đến 100 người5.000.000 – 10.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồng
Từ 101 đến 300 người10.000.000 – 15.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồng
Từ 301 người trở lên15.000.000 – 20.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồng

Doanh nghiệp bị phạt còn bị buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại giấy tờ (điểm b khoản 4 Điều 18). Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH là 01 năm (điểm a khoản 4 Điều 3). Với hành vi trốn đóng BHXH đủ yếu tố cấu thành, Bộ luật Hình sự có tội danh riêng tại Điều 216; cơ quan BHXH có trách nhiệm lập hồ sơ kiến nghị khởi tố theo hướng dẫn tại Công văn 5659/BCA-CSKT ngày 15/12/2025 của Bộ Công an. Các trách nhiệm khác của người đại diện sau giải thể, như tạm hoãn xuất cảnh liên quan nghĩa vụ thuế, được trình bày tại bài Trách nhiệm của người đại diện sau giải thể.

Giấy tờ nên chuẩn bị cho phần BHXH

NhómGiấy tờDùng để
Dữ liệu từ cơ quan BHXHThông báo kết quả đóng (Mẫu C12-TS), danh sách tham gia (Mẫu D09-TS) gần nhấtĐối chiếu số đã đóng, số còn nợ, danh sách người đang tham gia
Hồ sơ lao độngDanh sách người lao động, hợp đồng, quyết định chấm dứt hoặc thông báo chấm dứt hoạt độngXác định ngày chấm dứt hợp đồng cho từng người
Tiền lươngBảng lương, bảng chấm công của tháng cuốiXác định tháng cuối phải đóng
Hồ sơ báo giảmMẫu D02-LT, Mẫu TK3-TS khi có thay đổi thông tin đơn vịNộp cơ quan BHXH
Chứng từ nộp tiềnỦy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàngĐưa vào danh sách chủ nợ đã thanh toán trong hồ sơ giải thể
Giao trảBiên nhận trả sổ giấy, giấy tờ; phiếu báo phát thư gửi người lao độngBằng chứng hoàn thành nghĩa vụ tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động

Danh mục trên là khung tham khảo. Biểu mẫu cụ thể nên tải từ hệ thống giao dịch điện tử của cơ quan BHXH tại thời điểm nộp, vì Quyết định 366/QĐ-BHXH đã thay thế các quy trình trước đây.

Những hiểu lầm thường gặp

“Hồ sơ giải thể không cần xác nhận của BHXH thì nợ BHXH để lại cũng được.” Không đúng. Thủ tục không yêu cầu văn bản xác nhận riêng, nhưng doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ sau khi đã thanh toán hết nợ, trong đó có nợ BHXH (khoản 7 Điều 208, điểm b khoản 1 Điều 210). Khai thiếu khoản nợ này dẫn đến trách nhiệm liên đới 05 năm của người ký.

“Có quyết định giải thể thì không phải đóng BHXH nữa.” Không đúng. Người lao động còn làm việc đến ngày chấm dứt hợp đồng thì thời gian đó vẫn phải đóng. Giải thể không phải điều kiện để tạm dừng đóng.

“Xác nhận thời gian đóng BHXH là việc của người lao động tự làm.” Không đúng. Trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng thuộc về người sử dụng lao động (điểm a khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động; khoản 3 Điều 13 Luật BHXH).

“Còn nợ thì cơ quan BHXH không xác nhận gì cả.” Không chính xác. Cơ quan BHXH xác nhận đến tháng đã đóng đủ và xác nhận bổ sung sau khi doanh nghiệp nộp phần còn thiếu (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chưa thể hoàn tất giải thể khi khoản nợ còn đó.

“Người lao động không đến nhận thì doanh nghiệp không phải làm gì.” Không đúng. Doanh nghiệp vẫn phải báo giảm, đóng đủ, thông báo và lưu bằng chứng giao trả. Việc người lao động không liên lạc được cần được ghi nhận bằng văn bản để giải trình, không phải là lý do bỏ qua nghĩa vụ.

“Cơ chế xác nhận thời gian đóng khi doanh nghiệp không còn khả năng đóng giúp doanh nghiệp khỏi phải trả nợ cũ.” Không đúng. Cơ chế tại Điều 26 đến Điều 31 Nghị định 158/2025/NĐ-CP chỉ dành cho người lao động, chỉ áp dụng với thời gian trước 01/7/2024, và cơ quan BHXH vẫn truy thu nếu doanh nghiệp còn khả năng đóng.

Thái Tín hỗ trợ gì trong phần BHXH khi giải thể

Thái Tín điều phối trọn phần BHXH trong hồ sơ giải thể, kể cả với doanh nghiệp đông lao động, có nhiều chi nhánh hoặc có vốn nước ngoài. Thái Tín hỗ trợ Quý khách:

  • kiểm tra tình trạng doanh nghiệp, số liệu đóng BHXH và danh sách người lao động hiện có;
  • lập lộ trình cho phần BHXH gắn với lộ trình giải thể chung: đối chiếu, đóng đủ, báo giảm, xác nhận, giao trả giấy tờ;
  • kết nối đối tác nhân sự, bảo hiểm, kế toán để tính số còn phải đóng và lập hồ sơ báo giảm;
  • hỗ trợ soạn thông báo gửi người lao động, theo dõi việc giao trả và tổng hợp chứng từ cho danh sách chủ nợ đã thanh toán.

Cơ quan BHXH, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét, quyết định trong phạm vi thẩm quyền của mình. Chi phí gồm phí dịch vụ, phí bên thứ ba nếu có và các khoản nghĩa vụ còn tồn của doanh nghiệp; Thái Tín báo giá sau khi kiểm tra tình trạng. Thông tin chung về dịch vụ có tại trang giải thể.

Quý khách có thể gửi mã số doanh nghiệp, số người lao động đang tham gia BHXH và thông báo kết quả đóng gần nhất qua trang liên hệ để Thái Tín kiểm tra trước khi lập phương án.

Hỏi đáp

Hồ sơ giải thể có cần giấy xác nhận không nợ BHXH không?

Không có văn bản xác nhận riêng của cơ quan BHXH trong thành phần hồ sơ đăng ký giải thể. Hồ sơ gồm các giấy tờ tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 (khoản 3 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), và cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ lấy ý kiến cơ quan thuế (khoản 5 Điều 64). Tuy nhiên, danh sách chủ nợ đã thanh toán phải thể hiện việc trả hết nợ tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, và người ký chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ.

Công ty còn nợ BHXH thì người lao động có được xác nhận thời gian đóng không?

Có, nhưng chỉ đến tháng doanh nghiệp đã đóng đủ. Khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ thì xác nhận thời gian đóng đến thời điểm đã đóng; sau khi thu hồi được số tiền còn thiếu thì xác nhận bổ sung. Vì vậy, doanh nghiệp nên nộp đủ trước khi báo giảm để người lao động nhận được một lần xác nhận trọn vẹn.

Người lao động đã nghỉ, không liên lạc được thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp vẫn hoàn tất báo giảm và đóng đủ cho người đó. Từ ngày 01/01/2026 sổ BHXH được cấp bằng bản điện tử (khoản 2 Điều 25 Luật BHXH 41/2024/QH15), quá trình đóng được cập nhật để người lao động tra cứu qua VssID hoặc VNeID. Với sổ giấy, giấy tờ và khoản tiền còn phải trả, doanh nghiệp nên gửi thông báo bằng văn bản đến địa chỉ đã đăng ký, lưu bằng chứng, và xem xét cơ chế chậm tiếp nhận tại Điều 355 Bộ luật Dân sự 2015 cho từng trường hợp cụ thể.

Không hoàn thành xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động thì doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại giấy tờ sau khi chấm dứt hợp đồng, từ 1.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy số người vi phạm; đây là mức đối với cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 Điều 7). Doanh nghiệp còn bị buộc hoàn thành thủ tục xác nhận (điểm b khoản 4 Điều 18).

Đã có quyết định giải thể thì doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH không?

Không có quy định cho tạm dừng đóng vì lý do giải thể. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ áp dụng khi đủ điều kiện tại Điều 37 Luật BHXH và Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Khi giải thể, người lao động vẫn làm việc đến ngày chấm dứt hợp đồng thì doanh nghiệp vẫn phải đóng đủ cho thời gian đó.

Doanh nghiệp đang giải thể còn nợ BHXH từ trước 01/7/2024 thì người lao động có cách nào không?

Nghị định 158/2025/NĐ-CP (Điều 26 đến Điều 29) cho phép người lao động đề nghị cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng, kể cả thời gian chậm đóng, trốn đóng trước 01/7/2024, để giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất khi người sử dụng lao động đang làm thủ tục giải thể và không còn khả năng đóng. Đây là cơ chế bảo vệ người lao động, không xóa nghĩa vụ của doanh nghiệp: cơ quan BHXH vẫn truy thu nếu phát hiện doanh nghiệp còn khả năng đóng (khoản 3 Điều 31).

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025): Điều 207 khoản 2; Điều 208 khoản 1 điểm d, khoản 3, khoản 5, khoản 7; Điều 210 khoản 1, 2, 3. Luật Doanh nghiệp còn được sửa bởi Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật số 132/2025/QH15 sửa đổi Luật Phòng, chống tham nhũng (hiệu lực 01/7/2026); khoản 2 Điều 207, Điều 208, Điều 210 không bị các luật sửa đổi năm 2025 này sửa (đối chiếu nguyên văn sau ngày 23/7/2026).
  2. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (ban hành 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025): Điều 64 khoản 2, 4, 5; khoản 3 Điều 64 sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP (ban hành và hiệu lực 23/7/2026). Đã đọc toàn văn Nghị định 296/2026/NĐ-CP: không sửa khoản 2, khoản 5 Điều 64.
  3. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, theo Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH (2026): khoản 7 Điều 34; khoản 2 Điều 45; khoản 1, 2, 3 Điều 48. Dự án luật sửa đổi Bộ luật Lao động đang trình Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI, chưa thông qua tại ngày kiểm.
  4. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH (12/02/2026): khoản 1, 3 Điều 13; khoản 2 Điều 25 (sổ BHXH bản điện tử chậm nhất 01/01/2026); khoản 5 Điều 33; khoản 4 Điều 34; Điều 37; Điều 40. Dự án Luật sửa đổi Luật BHXH đang trình Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI, chưa thông qua tại ngày kiểm.
  5. Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025): khoản 3 Điều 8 (đóng đủ khi người lao động thôi việc; xác nhận đến thời điểm đã đóng, xác nhận bổ sung sau khi thu hồi); Điều 10; Điều 26 đến Điều 31 (xác nhận thời gian đóng khi người sử dụng lao động không còn khả năng đóng trước 01/7/2024). Chưa thấy văn bản sửa đổi tại ngày kiểm.
  6. Nghị định 274/2025/NĐ-CP (hiệu lực 30/11/2025): khoản 2 Điều 5 (số ngày chậm đóng tính từ ngày liền sau hạn đóng chậm nhất).
  7. Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/7/2026, hiệu lực 10/9/2026): khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 7 (tổ chức bị phạt gấp 02 lần); khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 18; điểm a khoản 4 Điều 3 (thời hiệu 01 năm).
  8. Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Điều 2 Quyết định ghi hiệu lực từ 01/5/2026, thay Quyết định 595/QĐ-BHXH và Quyết định 490/QĐ-BHXH): điểm g khoản 2 Điều 2 (định nghĩa xác nhận sổ BHXH); khoản 2 Điều 4 (Mẫu TK3-TS, D02-LT); điểm c tiểu mục 2.2 và tiểu mục 2.3 khoản 2 Điều 5.
  9. Công văn 2962/BHXH-QLT ngày 13/11/2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn xác nhận thời gian đóng BHXH của người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng (chưa thấy văn bản thay thế tại ngày kiểm).
  10. Công văn 5659/BCA-CSKT ngày 15/12/2025 của Bộ Công an hướng dẫn kiến nghị khởi tố theo các Điều 214, 215, 216 Bộ luật Hình sự (tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày 30/12/2025).
  11. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 355 (chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ), Điều 374 (hoàn thành nghĩa vụ khi bên có quyền chậm tiếp nhận).

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc