Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đã áp dụng được hơn một năm, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn đóng bảo hiểm theo thói quen của Luật 2014: chỉ đăng ký cho người có hợp đồng toàn thời gian, không đưa giám đốc hay thành viên Hội đồng thành viên không nhận lương vào danh sách, vẫn tính hạn đóng là cuối tháng, vẫn hướng dẫn người nghỉ việc chờ một năm để rút bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần. Phần lớn những thay đổi này không nằm ở tỷ lệ đóng mà nằm ở danh sách người phải đóng, cách xác định mức thấp nhất, thời hạn và các chế độ người lao động sẽ hỏi phòng nhân sự.
Trả lời nhanh: từ 01/7/2025, doanh nghiệp cần đổi ít nhất năm việc. Thứ nhất, đưa vào diện BHXH bắt buộc người làm không trọn thời gian có tiền lương trong tháng từ mức tham chiếu trở lên, và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên là công dân Việt Nam dù không hưởng lương. Thứ hai, dùng mức tham chiếu (hiện bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026) làm mức thấp nhất của tiền lương làm căn cứ đóng. Thứ ba, cập nhật hạn đóng hằng tháng là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Thứ tư, rút thời hạn nộp hồ sơ thai sản lên cơ quan BHXH còn 7 ngày làm việc. Thứ năm, giải thích đúng cho người lao động rằng việc hưởng BHXH một lần sau 12 tháng nghỉ việc chỉ còn áp dụng cho người có thời gian đóng trước 01/7/2025.
Bài này đi theo góc nhìn của chủ doanh nghiệp, giám đốc nhân sự và kế toán: điều gì đã đổi, đổi ở điều khoản nào, và cần sửa gì trong hồ sơ nội bộ. Tỷ lệ đóng chi tiết và trần đóng từng loại bảo hiểm đã có ở bài Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026; cách sắp xếp hồ sơ lao động cho doanh nghiệp đông nhân viên có ở bài Hồ sơ lao động, BHXH doanh nghiệp đông nhân viên.
Trước và sau 01/7/2025: những điểm nào đã thay đổi?
Bảng dưới so sánh những quy định doanh nghiệp gặp hằng tháng. Cột “trước” là Luật BHXH 58/2014/QH13 và văn bản hướng dẫn, đã hết hiệu lực từ 01/7/2025 (khoản 2 Điều 140 Luật 41/2024/QH15). Cột “từ 01/7/2025” là luật hiện hành.
| Nội dung | Trước 01/7/2025 | Từ 01/7/2025 | Căn cứ hiện hành |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng lao động thuộc diện | Từ đủ 01 tháng trở lên | Từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành | Điểm a khoản 1 Điều 2 |
| Người làm không trọn thời gian | Không có quy định riêng | Thuộc diện khi tiền lương trong tháng từ mức thấp nhất trở lên | Điểm l khoản 1 Điều 2; khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP |
| Người quản lý doanh nghiệp | Chỉ người có hưởng tiền lương | Cả người có hưởng và không hưởng tiền lương; thêm kiểm soát viên, người đại diện phần vốn | Điểm i, n khoản 1 Điều 2 |
| Mức thấp nhất của căn cứ đóng | Theo quy trình thu của BHXH Việt Nam, không thấp hơn lương tối thiểu vùng | Mức tham chiếu, hiện bằng lương cơ sở | Điểm đ khoản 1 Điều 31; khoản 13 Điều 141 |
| Mức cao nhất của căn cứ đóng | 20 lần lương cơ sở | 20 lần mức tham chiếu | Điểm đ khoản 1 Điều 31 |
| Hạn đóng hằng tháng | Ngày cuối cùng của tháng | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo | Điểm a khoản 4 Điều 34 |
| Đăng ký tham gia | 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng | 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia | Khoản 1 Điều 28 |
| Thông tin đóng cho người lao động | Doanh nghiệp niêm yết công khai 06 tháng một lần | Cơ quan BHXH cung cấp hằng tháng qua phương tiện điện tử | Điểm c khoản 1 Điều 10 |
| Nộp hồ sơ thai sản lên cơ quan BHXH | 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | Khoản 1 Điều 62 |
| Lao động nam nghỉ khi vợ sinh | Trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh | Bắt đầu nghỉ trong 60 ngày, được chia nhiều lần | Khoản 3 Điều 53 |
| Số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu | 20 năm | 15 năm | Khoản 1 Điều 64 |
| BHXH một lần khi nghỉ việc | Sau một năm nghỉ việc, chưa đủ 20 năm đóng | Chỉ cho người có thời gian đóng trước 01/7/2025, sau 12 tháng không tham gia, chưa đủ 20 năm | Điểm đ khoản 1 Điều 70 |
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp (17%) và người lao động (8%) không đổi về tổng mức; điểm mới nằm ở đối tượng và căn cứ.
Ai mới thuộc diện BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp dễ bỏ sót?
Người làm không trọn thời gian
Điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH đưa vào diện bắt buộc người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng, làm không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất. Khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn cách tính tiền lương trong tháng của nhóm này: lấy theo thỏa thuận trong hợp đồng; nếu trả theo giờ thì lương giờ nhân số giờ làm việc trong tháng đã thỏa thuận; trả theo ngày, theo tuần thì tính tương tự.
Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP loại trừ hai nhóm: người làm không trọn thời gian có tiền lương trong tháng thấp hơn mức thấp nhất, và người làm việc theo hợp đồng thử việc. Loại trừ này áp dụng cho hợp đồng thử việc riêng; trường hợp hai bên ghi nội dung thử việc ngay trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thì người lao động vẫn thuộc diện tham gia theo hợp đồng lao động đó.
Điểm doanh nghiệp cần lưu ý là mốc so sánh thay đổi mỗi khi mức tham chiếu thay đổi. Khi lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026, một số người làm bán thời gian có thể ra khỏi diện, và ngược lại khi doanh nghiệp tăng giờ làm hoặc tăng đơn giá, họ có thể vào diện. Vì vậy, bộ phận nhân sự của Quý khách nên đặt lịch đối chiếu lại nhóm này mỗi khi có thay đổi về giờ làm, đơn giá hoặc mức tham chiếu.
Cần nói rõ: kết luận “ra khỏi diện” hay “vào diện” ở đây là cách áp dụng trực tiếp điểm l khoản 1 Điều 2, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH và khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Hiện chưa có văn bản hướng dẫn riêng về thủ tục cho người đang đóng mà rơi xuống dưới mức thấp nhất vì mức tham chiếu tăng, nên doanh nghiệp nên hỏi cơ quan BHXH đang quản lý trước khi báo giảm. Đồng thời, với người lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động buộc người sử dụng lao động trả thêm cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động lẽ ra phải đóng; ra khỏi diện đóng không có nghĩa là doanh nghiệp không còn khoản chi này.
Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương
Luật 2014 chỉ đưa vào diện bắt buộc người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (điểm h khoản 1 Điều 2 Luật 58/2014/QH13). Luật 2024 giữ nhóm này ở điểm i và bổ sung điểm n: người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương.
Người quản lý doanh nghiệp được hiểu theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp: chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty. Luật 76/2025/QH15 sửa Luật Doanh nghiệp từ 01/7/2025 không thay đổi định nghĩa này.
Cách đóng của hai nhóm khác nhau:
| Tiêu chí | Người quản lý có hưởng tiền lương (điểm i) | Người quản lý không hưởng tiền lương (điểm n) |
|---|---|---|
| Căn cứ đóng | Tiền lương được hưởng theo quy định (khoản 4 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) | Tự chọn, từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu; được chọn lại sau ít nhất 12 tháng (điểm d khoản 1 Điều 31) |
| Doanh nghiệp đóng | 17% (3% ốm đau, thai sản; 14% hưu trí, tử tuất) (khoản 1 Điều 34) | Luật không quy định phần doanh nghiệp đóng |
| Người quản lý đóng | 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất (khoản 1 Điều 33) | 25% (3% ốm đau, thai sản; 22% hưu trí, tử tuất) (khoản 4 Điều 33) |
| Phương thức | Hằng tháng, cùng bảng lương | Hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; trực tiếp hoặc qua doanh nghiệp (điểm b khoản 4 Điều 33) |
| Đăng ký | Doanh nghiệp đăng ký trong 30 ngày | Qua doanh nghiệp hoặc tự nộp tờ khai trong 30 ngày kể từ ngày thuộc diện (khoản 2 Điều 28; Điều 6 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) |
Người quản lý không hưởng lương làm quản lý ở nhiều doanh nghiệp thì tham gia tại doanh nghiệp đầu tiên tham gia quản lý, điều hành (điểm c khoản 5 Điều 2). Nếu người đó đồng thời là người lao động có hợp đồng ở nơi khác, thứ tự ưu tiên tham gia theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Người quản lý không hưởng lương đã đủ tuổi nghỉ hưu thì không thuộc diện, trừ trường hợp còn thiếu tối đa 06 tháng đóng để đủ điều kiện hưởng lương hưu (điểm c khoản 7 Điều 2).
Với doanh nghiệp có vốn nước ngoài, cần phân biệt quốc tịch: điểm n chỉ áp dụng cho công dân Việt Nam. Trả lời một câu hỏi ngày 06/10/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết giám đốc là người nước ngoài, không hưởng lương, không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành. Người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì thuộc diện, trừ ba trường hợp loại trừ tại khoản 2 Điều 2.
Người có hợp đồng mang tên gọi khác
Điểm a khoản 1 Điều 2 nói rõ: kể cả khi hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thì vẫn thuộc diện bắt buộc. Hợp đồng “cộng tác viên”, “hợp đồng dịch vụ” ký với người làm việc theo giờ giấc, chịu quản lý và nhận lương hằng tháng cần được xem lại theo nội dung thực tế, không theo tên gọi.
Mức tham chiếu thay lương cơ sở có ý nghĩa gì với doanh nghiệp?
Điều 7 Luật BHXH đặt ra khái niệm mức tham chiếu: mức tiền do Chính phủ quyết định, dùng để tính mức đóng và mức hưởng một số chế độ BHXH. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở; khi lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (khoản 13 Điều 141 Luật BHXH; Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
Với doanh nghiệp, mức tham chiếu tác động đến bốn chỗ:
- Mức thấp nhất của tiền lương làm căn cứ đóng (điểm đ khoản 1 Điều 31): dùng để xét người làm bán thời gian có thuộc diện hay không, và mức tối thiểu người quản lý không hưởng lương được chọn.
- Mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.
- Trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con (khoản 4 Điều 58).
- Ngưỡng tham gia của người làm không trọn thời gian thay đổi theo mỗi lần điều chỉnh.
Tuy mức thấp nhất của căn cứ đóng là mức tham chiếu, tiền lương trả cho người làm toàn thời gian vẫn phải đạt lương tối thiểu vùng theo pháp luật lao động. Doanh nghiệp không nên hiểu rằng có thể đăng ký đóng BHXH cho người làm toàn thời gian ở mức 2.530.000 đồng; căn cứ đóng là tiền lương tháng theo hợp đồng, gồm mức lương, phụ cấp lương và khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định (điểm b khoản 1 Điều 31; khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
Ví dụ tính bằng số
Các ví dụ dưới đây dùng số giả định để minh họa cách áp dụng, không thay cho việc xem hợp đồng cụ thể. Giả định chung: các mức lương giờ đã bảo đảm không thấp hơn lương tối thiểu giờ của vùng; chỉ tính phần BHXH, chưa gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Ví dụ 1: nhân viên bán thời gian, cùng giờ làm nhưng khác kết quả theo mốc thời gian. Hợp đồng ghi 30.000 đồng/giờ, 80 giờ/tháng, nên tiền lương trong tháng là 2.400.000 đồng.
- Tháng 6/2026: mức tham chiếu là 2.340.000 đồng; 2.400.000 đồng cao hơn mức này, nên người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc. Doanh nghiệp đóng 17% là 408.000 đồng, người lao động đóng 8% là 192.000 đồng.
- Từ tháng 7/2026: mức tham chiếu là 2.530.000 đồng; 2.400.000 đồng thấp hơn, nên theo cách áp dụng trực tiếp điều luật đã nêu ở trên, người này không còn thuộc diện bắt buộc nếu giữ nguyên giờ làm và đơn giá. Khi đó doanh nghiệp trả thêm vào kỳ lương khoản tiền tương đương mức doanh nghiệp đóng theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động, và nên hỏi cơ quan BHXH quản lý trước khi báo giảm.
- Nếu doanh nghiệp tăng lên 90 giờ/tháng: 30.000 x 90 = 2.700.000 đồng, cao hơn 2.530.000 đồng, người lao động trở lại diện bắt buộc. Doanh nghiệp đóng 459.000 đồng, người lao động đóng 216.000 đồng.
Ví dụ 2: giám đốc là thành viên góp vốn, không nhận lương. Người này chọn mức thấp nhất là mức tham chiếu 2.530.000 đồng. Mức đóng 25% là 632.500 đồng/tháng. Nếu chọn 10.000.000 đồng, mức đóng là 2.500.000 đồng/tháng. Có thể đóng theo chu kỳ 03 tháng (1.897.500 đồng với mức thấp nhất) hoặc 06 tháng; hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Ví dụ 3: giám đốc có hưởng lương 30.000.000 đồng/tháng. Người này thuộc điểm i, đóng như người lao động: doanh nghiệp đóng 17% là 5.100.000 đồng, giám đốc đóng 8% là 2.400.000 đồng. Nếu lương vượt 50.600.000 đồng thì chỉ tính đến mức trần.
Ví dụ 4: trợ cấp một lần khi sinh con. Lao động nữ đủ điều kiện sinh con vào tháng 8/2026 được trợ cấp một lần 2 x 2.530.000 = 5.060.000 đồng cho mỗi con; nếu sinh vào tháng 5/2026 thì là 2 x 2.340.000 = 4.680.000 đồng.
Thời hạn đóng và đăng ký đã thay đổi thế nào?
Khoản 4 Điều 34 Luật BHXH đặt hạn đóng chậm nhất của người sử dụng lao động: ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức hằng tháng; ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức 03 hoặc 06 tháng một lần. Trước 01/7/2025, quy trình thu của BHXH Việt Nam (Quyết định 595/QĐ-BHXH, đã sửa đổi) yêu cầu chuyển tiền hằng tháng chậm nhất vào ngày cuối cùng của chính tháng đó. Như vậy, tiền BHXH tháng 10/2026 có hạn chậm nhất là 30/11/2026.
Thời hạn dài hơn không có nghĩa là có thể dồn nhiều tháng. Quá hạn này, doanh nghiệp bị tính chậm đóng, nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng và có thể bị xử phạt; nếu sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất mà đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc vẫn chưa đóng đủ thì bị coi là trốn đóng (điểm đ khoản 1 Điều 39). Chi tiết xem bài Chậm đóng, đóng thiếu BHXH. Luật cũng giao cơ quan BHXH công khai trên cổng thông tin điện tử danh sách người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng (khoản 2 Điều 35).
Về đăng ký, khoản 1 Điều 28 yêu cầu người sử dụng lao động kê khai, nộp hồ sơ trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia. Mốc tính là ngày thuộc diện, không chỉ là ngày ký hợp đồng. Với người làm bán thời gian vừa được tăng giờ, mốc là tháng tiền lương bắt đầu đạt mức thấp nhất; với người quản lý vừa được bổ nhiệm, mốc là ngày bắt đầu giữ chức danh. Nhóm mới này là nhóm dễ đăng ký trễ; sau 60 ngày kể từ ngày hết hạn 30 ngày nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký hoặc đăng ký không đủ số người phải tham gia thì bị coi là trốn đóng (điểm a khoản 1 Điều 39). Cơ quan BHXH cấp sổ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 4 Điều 28). Chậm nhất từ 01/01/2026, sổ BHXH được cấp bằng bản điện tử; bản giấy cấp khi người tham gia yêu cầu (khoản 2 Điều 25).
Hồ sơ và các bước doanh nghiệp cần làm
Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc theo Điều 27 Luật BHXH gồm:
- Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người sử dụng lao động, kèm danh sách người lao động tham gia;
- Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người lao động;
- Riêng người quản lý không hưởng lương: nộp qua doanh nghiệp thì dùng hồ sơ như trên; tự nộp thì chỉ cần tờ khai của người tham gia (khoản 2 Điều 27).
Mẫu tờ khai do BHXH Việt Nam ban hành (khoản 2 Điều 18), Quý khách nên tải mẫu hiện hành tại cổng của cơ quan BHXH hoặc phần mềm kê khai đang dùng thay vì dùng lại mẫu cũ lưu trong máy.
Các bước kiểm tra đề xuất:
| Bước | Việc cần làm | Đầu ra |
|---|---|---|
| 1 | Lập danh sách người quản lý theo Điều lệ và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ghi rõ ai hưởng lương, ai không, quốc tịch | Danh sách người quản lý thuộc điểm i và điểm n |
| 2 | Lọc người có hợp đồng không trọn thời gian, tính tiền lương trong tháng theo hợp đồng, so với mức tham chiếu hiện hành | Danh sách người bán thời gian thuộc diện |
| 3 | Xem lại hợp đồng cộng tác viên, dịch vụ có dấu hiệu quan hệ lao động | Danh sách hợp đồng cần chuyển đổi |
| 4 | Đối chiếu ba nhóm trên với dữ liệu đang đóng | Danh sách người cần báo tăng, mốc thuộc diện |
| 5 | Kê khai, nộp hồ sơ bổ sung, thống nhất với người quản lý không hưởng lương về mức đóng và phương thức | Hồ sơ đã nộp, xác nhận của cơ quan BHXH |
| 6 | Cập nhật quy trình nội bộ: hạn đóng, hạn nộp hồ sơ thai sản, mẫu giải thích BHXH một lần | Quy trình nhân sự, kế toán bản mới |
Doanh nghiệp đông lao động có thể ghép bước 2 và bước 4 vào bảng đối chiếu hằng tháng giữa sổ quản lý lao động, bảng lương và dữ liệu BHXH như hướng dẫn trong bài Hồ sơ lao động, BHXH doanh nghiệp đông nhân viên.
Chế độ thai sản: phòng nhân sự cần cập nhật gì?
Điều kiện cơ bản vẫn là đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con (khoản 2 Điều 50). Mức hưởng một tháng vẫn bằng 100% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ (khoản 1 Điều 59). Những điểm doanh nghiệp cần cập nhật vào quy trình:
- Thời hạn nộp hồ sơ: người lao động nộp cho doanh nghiệp chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ; doanh nghiệp lập danh sách, nộp cơ quan BHXH trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 1 Điều 62). Luật cũ cho doanh nghiệp 10 ngày (khoản 2 Điều 102 Luật 58/2014/QH13).
- Lao động nam khi vợ sinh con: nghỉ 05 ngày làm việc, 07 ngày khi vợ sinh phải phẫu thuật hoặc sinh dưới 32 tuần, nhiều hơn khi sinh đôi trở lên; ngày bắt đầu nghỉ phải trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh, được nghỉ nhiều lần, lần cuối cùng bắt đầu trong 60 ngày đầu (khoản 2, 3 Điều 53). Luật cũ chỉ cho nghỉ trong 30 ngày đầu.
- Điều trị vô sinh: lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh được tính điều kiện đóng từ đủ 06 tháng trong 24 tháng liền kề trước khi sinh (khoản 5 Điều 50).
- Người quản lý không hưởng lương cũng thuộc diện hưởng chế độ thai sản và ốm đau khi đã đóng (khoản 1 Điều 50, khoản 1 Điều 42), vì nhóm này đóng cả 3% vào quỹ ốm đau và thai sản.
- Thời gian nghỉ sinh con được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc, doanh nghiệp và người lao động không phải đóng cho thời gian đó (khoản 8 Điều 53).
Với người lao động muốn đi làm sớm, kết hợp làm thêm hoặc hỏi về thuế thu nhập cá nhân trên khoản thai sản, xem thêm bài Làm thêm, lương thai sản và thuế thu nhập cá nhân.
BHXH một lần đã bị siết ra sao, doanh nghiệp nên giải thích thế nào?
Đây là câu người lao động hay hỏi phòng nhân sự nhất khi nghỉ việc. Theo Nghị quyết 93/2015/QH13, người tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, chưa đủ 20 năm đóng, có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần. Nghị quyết này hết hiệu lực từ 01/7/2025 cùng Luật 58/2014/QH13 (khoản 2 Điều 140 Luật 41/2024/QH15).
Điều 70 Luật 2024 giữ trường hợp tương tự nhưng thu hẹp: chỉ áp dụng cho người có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc diện bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng chưa đủ 20 năm (điểm đ khoản 1 Điều 70). Khoản 1 Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP giải thích: tại thời điểm giải quyết phải còn thời gian đóng trước 01/7/2025 để tính hưởng; 12 tháng là 12 tháng không đóng liên tục tính đến tháng liền kề trước tháng nộp đề nghị; khi nộp, người lao động phải đang không thuộc diện bắt buộc và không tham gia tự nguyện.
Các trường hợp khác vẫn được hưởng một lần: đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm đóng; ra nước ngoài định cư; đang mắc ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc khuyết tật đặc biệt nặng (khoản 1 Điều 70). Đồng thời, số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu giảm từ 20 năm xuống 15 năm (khoản 1 Điều 64), và người đủ tuổi nghỉ hưu chưa đủ điều kiện lương hưu có thể chọn nhận trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng (Điều 23).
Hồ sơ đề nghị hưởng một lần do người lao động tự nộp cho cơ quan BHXH (khoản 2 Điều 79). Doanh nghiệp không giải quyết thay, nhưng Quý khách nên có văn bản hướng dẫn ngắn, ghi đúng điều kiện mới để người lao động tự tra theo thời gian đóng của mình trên ứng dụng của cơ quan BHXH.
Trách nhiệm cung cấp thông tin cho người lao động đã đổi thế nào?
Luật 2014 giao người sử dụng lao động định kỳ 06 tháng niêm yết công khai thông tin đóng BHXH cho người lao động, và hằng năm niêm yết thông tin do cơ quan BHXH cung cấp (khoản 7, 8 Điều 21 Luật 58/2014/QH13). Luật 2024 chuyển việc này sang cơ quan BHXH: người tham gia được cơ quan BHXH cung cấp thông tin đóng hằng tháng qua phương tiện điện tử, và được xác nhận thông tin khi có yêu cầu (điểm c khoản 1 Điều 10). Danh sách trách nhiệm của người sử dụng lao động tại Điều 13 không còn nghĩa vụ niêm yết.
Điều đó không có nghĩa doanh nghiệp không còn trách nhiệm nào về thông tin. Doanh nghiệp vẫn phải:
- Cung cấp thông tin BHXH của người lao động khi công đoàn yêu cầu (điểm b khoản 1 Điều 14);
- Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về đóng, hưởng BHXH khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (khoản 7 Điều 13);
- Phối hợp xác nhận thời gian đóng khi người lao động chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 13);
- Không đăng ký, báo cáo sai sự thật, không cung cấp thông tin không chính xác về BHXH (khoản 7 Điều 9).
Vì người lao động nay xem được dữ liệu đóng mỗi tháng, chênh lệch giữa tiền lương thực trả và căn cứ đóng sẽ được phát hiện nhanh hơn. Cơ quan BHXH còn được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương của doanh nghiệp (khoản 3 Điều 17), và các cơ sở dữ liệu về thuế, đăng ký doanh nghiệp kết nối với cơ quan BHXH (khoản 3 Điều 30). Danh sách người quản lý trên đăng ký doanh nghiệp và chi phí tiền lương trên quyết toán thuế vì thế nên khớp với dữ liệu BHXH.
Những hiểu lầm thường gặp
- “Giám đốc không nhận lương thì không phải đóng.” Từ 01/7/2025, người quản lý không hưởng lương là công dân Việt Nam thuộc diện bắt buộc theo điểm n khoản 1 Điều 2.
- “Mức thấp nhất của căn cứ đóng đã là 2.530.000 đồng thì đăng ký mọi người ở mức đó.” Mức tham chiếu chỉ là sàn; căn cứ đóng của người lao động là tiền lương tháng theo hợp đồng, và tiền lương này phải đạt lương tối thiểu vùng.
- “Người làm bán thời gian không bao giờ phải đóng.” Họ thuộc diện khi tiền lương trong tháng từ mức tham chiếu trở lên; kết quả có thể thay đổi khi đổi giờ làm, đơn giá hoặc khi mức tham chiếu tăng.
- “Hạn đóng lùi một tháng nên có thể gom hai tháng đóng một lần.” Phương thức hằng tháng vẫn là đóng từng tháng; tháng nào quá ngày cuối cùng của tháng tiếp theo là chậm đóng tháng đó.
- “Nghỉ việc một năm là rút được BHXH một lần.” Chỉ người có thời gian đóng trước 01/7/2025 mới được xét theo trường hợp này, với các điều kiện tại Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
- “Luật đang sửa, cứ chờ luật mới.” Dự án luật sửa đổi mới được trình Quốc hội ngày 21/10/2026, dự kiến hiệu lực từ 01/3/2027 nếu được thông qua; quy định hiện hành vẫn áp dụng đầy đủ. Dự thảo đề xuất chuyển phần hồ sơ, thủ tục sang Chính phủ quy định, nên các mốc thủ tục trong bài cần theo dõi khi luật được thông qua.
Danh sách việc doanh nghiệp cần kiểm tra
- Danh sách người quản lý (Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn), phân loại có hưởng lương hay không, quốc tịch.
- Người quản lý không hưởng lương: đã đăng ký chưa, mức tiền lương đã chọn, phương thức đóng, ai chuyển tiền.
- Người làm không trọn thời gian: tiền lương trong tháng theo hợp đồng so với mức tham chiếu hiện hành.
- Hợp đồng cộng tác viên, dịch vụ có dấu hiệu quan hệ lao động.
- Căn cứ đóng: lương, phụ cấp, khoản bổ sung trả thường xuyên đã đưa đủ chưa; người có lương vượt 50.600.000 đồng đã tính đúng trần chưa.
- Lịch đóng: hạn ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đã được cài vào lịch kế toán.
- Quy trình thai sản: mốc 45 ngày cho người lao động, 07 ngày làm việc cho doanh nghiệp; nghỉ của lao động nam trong 60 ngày.
- Văn bản hướng dẫn người nghỉ việc về BHXH một lần, lương hưu 15 năm, trợ cấp hằng tháng.
- Người lao động nước ngoài: hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng, các trường hợp loại trừ.
- Khớp dữ liệu giữa đăng ký doanh nghiệp, quyết toán chi phí tiền lương và dữ liệu BHXH.
Nếu Quý khách đang tính tạm ngừng kinh doanh hoặc khép lại hoạt động thì nghĩa vụ BHXH là phần phải xử lý đầu tiên; xem thêm bài Giải thể doanh nghiệp đông lao động.
Thái Tín hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra theo luật mới như thế nào?
Thái Tín làm đầu mối giúp doanh nghiệp chuyển từ cách làm theo Luật 2014 sang Luật 2024 một cách có thứ tự:
- Tiếp nhận danh sách người quản lý, danh sách lao động, hợp đồng mẫu và dữ liệu đóng hiện tại (đã ẩn thông tin cá nhân không cần thiết);
- Lập bảng đối chiếu theo mười việc ở trên, chỉ ra người cần báo tăng, mốc thuộc diện và khoản cần điều chỉnh;
- Kết nối đối tác chuyên môn về lao động, BHXH thực hiện kê khai, nộp hồ sơ với cơ quan BHXH và theo dõi kết quả theo từng mốc.
Quý khách là doanh nghiệp đông lao động hoặc doanh nghiệp có vốn nước ngoài có thể gửi cơ cấu nhân sự và tình trạng đóng gần nhất để Thái Tín đề xuất lộ trình kiểm tra phù hợp. Cơ quan BHXH xem xét và quyết định theo thẩm quyền.
Hỏi đáp
Giám đốc, thành viên Hội đồng thành viên không nhận lương có phải đóng BHXH bắt buộc không?
Có, nếu là công dân Việt Nam. Từ 01/7/2025, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (điểm n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 41/2024/QH15). Người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và chức danh quản lý khác theo Điều lệ. Người này tự chọn tiền lương làm căn cứ đóng trong khoảng từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu và đóng 25% (3% quỹ ốm đau, thai sản; 22% quỹ hưu trí, tử tuất), trực tiếp hoặc qua doanh nghiệp (điểm d khoản 1 Điều 31, khoản 4 Điều 33).
Người làm bán thời gian có phải đóng BHXH bắt buộc không?
Có, nếu làm theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng và tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất, tức mức tham chiếu (điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH). Tiền lương trong tháng tính theo thỏa thuận trong hợp đồng; lương theo giờ thì lấy lương giờ nhân số giờ làm việc trong tháng đã thỏa thuận (khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người có tiền lương trong tháng thấp hơn mức này, và người làm việc theo hợp đồng thử việc riêng, không thuộc diện (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP); nếu thời gian thử việc được ghi ngay trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thì người lao động vẫn thuộc diện.
Mức tham chiếu là gì, hiện bằng bao nhiêu?
Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH (Điều 7 Luật BHXH). Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141 Luật BHXH; khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026, nên mức tham chiếu hiện cũng là 2.530.000 đồng/tháng.
Hạn đóng BHXH hằng tháng của doanh nghiệp hiện nay là ngày nào?
Với phương thức đóng hằng tháng, hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo; với phương thức 03 hoặc 06 tháng một lần, là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng (khoản 4 Điều 34 Luật BHXH). Trước 01/7/2025, quy trình thu của BHXH Việt Nam đặt hạn đóng hằng tháng là ngày cuối cùng của chính tháng đó. Quá hạn mới tính là chậm đóng, kèm khoản nộp thêm 0,03%/ngày.
Người lao động nghỉ việc có còn được rút BHXH một lần sau 12 tháng không?
Chỉ người có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025 mới được xét theo trường hợp này: sau 12 tháng không thuộc diện BHXH bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng chưa đủ 20 năm (điểm đ khoản 1 Điều 70 Luật BHXH; khoản 1 Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người chỉ có thời gian đóng từ 01/7/2025 trở đi không được hưởng một lần theo trường hợp này; ngoài ra vẫn còn các trường hợp khác như đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm đóng, ra nước ngoài định cư, mắc một số bệnh nặng.
Doanh nghiệp còn phải niêm yết công khai thông tin đóng BHXH 6 tháng một lần không?
Luật BHXH 2014 yêu cầu người sử dụng lao động định kỳ 06 tháng niêm yết công khai thông tin đóng BHXH cho người lao động (khoản 7 Điều 21 Luật 58/2014/QH13). Luật BHXH 2024 không còn quy định này trong danh sách trách nhiệm của người sử dụng lao động (Điều 13); thay vào đó, cơ quan BHXH cung cấp thông tin đóng hằng tháng cho người lao động qua phương tiện điện tử (điểm c khoản 1 Điều 10). Doanh nghiệp vẫn phải cung cấp thông tin khi công đoàn yêu cầu (điểm b khoản 1 Điều 14) và không được cung cấp thông tin sai (khoản 7 Điều 9).
Luật BHXH sắp được sửa đổi, doanh nghiệp có nên chờ không?
Không nên chờ. Ngày 21/10/2026, Quốc hội mới nghe Tờ trình và Báo cáo thẩm tra dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH; dự thảo đề xuất hiệu lực từ 01/3/2027. Đến khi luật sửa đổi được thông qua và có hiệu lực, doanh nghiệp vẫn thực hiện theo Luật BHXH 41/2024/QH15 và các nghị định hướng dẫn đang áp dụng. Dự thảo cũng đề xuất chuyển quy định về hồ sơ, thủ tục sang Chính phủ quy định chi tiết, nên các mốc thủ tục như 30 ngày đăng ký hay 07 ngày làm việc nộp hồ sơ thai sản cần được theo dõi khi luật sửa đổi được thông qua.
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Công báo số 133): khoản 1 Điều 2 (điểm a, i, l, n), khoản 2 Điều 2, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 25, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều 33, Điều 34, Điều 50, Điều 53, Điều 58, Điều 59, Điều 62, Điều 64, Điều 70, Điều 140, Điều 141 (khoản 12, 13).
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025): Điều 3 (đối tượng, khoản 5 loại trừ người làm không trọn thời gian dưới mức thấp nhất và người thử việc), Điều 5 (mức tham chiếu), Điều 6 (đăng ký của người quản lý không hưởng lương), Điều 7 (tiền lương làm căn cứ đóng, khoản 2 người làm không trọn thời gian, khoản 4 người quản lý có hưởng lương), Điều 14 (hưởng BHXH một lần).
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026), khoản 2 Điều 3: lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng; Nghị định 73/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ cùng ngày (khoản 2 Điều 6).
- Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, khoản 24 Điều 4 (định nghĩa người quản lý doanh nghiệp); Luật 76/2025/QH15 sửa đổi Luật Doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025) sửa khoản 5, 14, 16 và bổ sung khoản 35 Điều 4, không sửa khoản 24.
- Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13 (hết hiệu lực từ 01/7/2025 theo khoản 2 Điều 140 Luật 41/2024/QH15): điểm h khoản 1 Điều 2, khoản 7 Điều 18, khoản 7 Điều 21, khoản 2 Điều 34, Điều 38, Điều 54, Điều 60, Điều 99, Điều 102; Nghị quyết 93/2015/QH13 (hưởng BHXH một lần sau một năm nghỉ việc, hết hiệu lực cùng Luật 58/2014/QH13); Quyết định 595/QĐ-BHXH (sửa đổi bởi Quyết định 505/QĐ-BHXH, 948/QĐ-BHXH): hạn đóng hằng tháng và mức thấp nhất trước 01/7/2025.
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, khoản 3 Điều 168: người sử dụng lao động trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc diện tham gia (nguyên văn được Bộ Nội vụ dẫn tại chinhsachonline.chinhphu.vn ngày 13/02/2026). Luật BHXH 41/2024/QH15 điểm a, đ khoản 1 Điều 39 (trốn đóng).
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời trên Cổng Hỏi đáp chính sách tài chính Bộ Tài chính ngày 06/10/2025: giám đốc là người nước ngoài không hưởng lương không thuộc diện BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành.
- Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 22/10/2026: Luật BHXH 41/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật Nhà giáo 73/2025/QH15, Luật Thanh tra 84/2025/QH15, Luật Dân số 113/2025/QH15, Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (không đổi các điều dùng trong bài); dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH được trình Quốc hội ngày 21/10/2026, chưa thông qua. Chưa thấy văn bản sửa đổi, thay thế Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc
- Luật BHXH 41/2024/QH15, Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH (Công báo) congbao.chinhphu.vn
- Toàn văn Luật BHXH 41/2024/QH15 (Cổng TTĐT Chính phủ) xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP về BHXH bắt buộc (Hệ thống văn bản Chính phủ) vanban.chinhphu.vn
- Toàn văn Nghị định 158/2025/NĐ-CP (Cổng TTĐT Chính phủ) xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP về mức lương cơ sở (Công báo) congbao.chinhphu.vn
- Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tham gia BHXH bắt buộc (BHXH Việt Nam) baohiemxahoi.gov.vn
- Quốc hội nghe Tờ trình dự án Luật sửa đổi Luật BHXH, 21/10/2026 (BHXH Việt Nam) baohiemxahoi.gov.vn
- BHXH Việt Nam trả lời về giám đốc người nước ngoài không hưởng lương, 06/10/2025 (Bộ Tài chính) portal.mof.gov.vn
- Bộ Nội vụ trả lời về thử việc và khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động (Chính phủ) chinhsachonline.chinhphu.vn
Bài liên quan
Lao động & BHXH Hồ sơ lao động, BHXH cho doanh nghiệp đông nhân viên Lao động & BHXH Chậm đóng, đóng thiếu BHXH: tiền nộp thêm 0,03%/ngày, mức xử phạt và trách nhiệm của doanh nghiệp
Hộ kinh doanh Hộ kinh doanh thuê lao động: hợp đồng, bảo hiểm xã hội
Giải thể Giải thể doanh nghiệp đông lao động: lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội
Lao động & BHXH Tiền lương đóng BHXH: phụ cấp, khoản bổ sung nào phải tính, khoản nào không
Lao động & BHXH Trốn đóng BHXH ở doanh nghiệp: hành vi bị coi là trốn đóng, mức phạt, trách nhiệm hình sự và cách tự kiểm tra 










