Lao động & BHXH

BHXH cho người lao động nước ngoài tại doanh nghiệp FDI: ai phải đóng, đóng gì, rút một lần thế nào

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027

Nhóm người họp bên cửa kính lớn nhìn ra thành phố, trên tường là bản đồ thế giới với các đường kết nối
1

Người lao động nước ngoài thuộc diện bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và bảo hiểm y tế (BHYT) khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam; trừ người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu khi ký hợp đồng và trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 41/2024/QH15; điểm c khoản 1 Điều 12 Luật BHYT sửa đổi).

2

Tỷ lệ đóng giống người lao động Việt Nam: doanh nghiệp đóng 17% BHXH, 0,5% quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (mức thông thường) và 3% BHYT; người lao động đóng 8% BHXH và 1,5% BHYT. Lao động nước ngoài không thuộc đối tượng bảo hiểm thất nghiệp; khoản tương đương phần doanh nghiệp đóng cho quỹ này được trả thêm vào kỳ lương (khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động).

3

Khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực mà không được gia hạn, người lao động nước ngoài được đề nghị hưởng BHXH một lần; mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi tính bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 70 Luật BHXH).

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường tuyển người nước ngoài vào các vị trí giám đốc, quản lý sản xuất, chuyên gia kỹ thuật. Phần giấy phép lao động thường được chuẩn bị kỹ vì không có giấy phép thì người lao động không vào làm được. Phần bảo hiểm xã hội lại hay bị xử lý theo thói quen: có công ty đóng cho tất cả, có công ty không đóng cho ai vì nghĩ người nước ngoài đã có bảo hiểm ở nước mình. Cả hai cách đều có thể sai, và sai sót này thường chỉ lộ ra khi có kiểm tra, khi người lao động về nước đòi rút bảo hiểm, hoặc khi doanh nghiệp tái cấu trúc, giải thể.

Trả lời nhanh: từ 01/7/2025, người lao động nước ngoài thuộc diện BHXH bắt buộc và BHYT khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Có ba trường hợp được loại trừ: người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm ký hợp đồng, và trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (như Hiệp định BHXH Việt Nam – Hàn Quốc). Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT giống người lao động Việt Nam; riêng bảo hiểm thất nghiệp thì người nước ngoài không tham gia, doanh nghiệp trả thêm khoản tương đương vào lương. Khi chấm dứt hợp đồng hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực mà không gia hạn, người lao động được đề nghị hưởng BHXH một lần.

Bài này đi sâu vào riêng nhóm lao động nước ngoài. Tỷ lệ đóng chung cho mọi người lao động đã có ở bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026; cách tổ chức hồ sơ cho doanh nghiệp đông lao động có ở bài hồ sơ lao động, BHXH doanh nghiệp lớn.

Người lao động nước ngoài nào thuộc diện đóng BHXH bắt buộc?

Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Như vậy có ba điều kiện cần cùng đáp ứng:

  • Có hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Doanh nghiệp FDI, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài đều thuộc nhóm người sử dụng lao động phải tham gia BHXH theo khoản 3 Điều 2 Luật BHXH.
  • Hợp đồng là loại xác định thời hạn. Bộ luật Lao động 2019 (Điều 151) quy định thời hạn hợp đồng lao động của người nước ngoài không được vượt quá thời hạn giấy phép lao động, nên trên thực tế người nước ngoài chỉ ký hợp đồng xác định thời hạn.
  • Thời hạn hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên. Hợp đồng dưới 12 tháng không thuộc diện BHXH bắt buộc.

Điểm khác so với giai đoạn trước: Nghị định 143/2018/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/7/2025) từng đặt điều kiện người nước ngoài phải có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề và hợp đồng từ đủ 01 năm. Luật BHXH 2024 không nhắc giấy phép lao động trong điều kiện tham gia. Vì vậy, người nước ngoài được miễn giấy phép lao động (ví dụ chủ sở hữu, thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty TNHH) nhưng vẫn ký hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng và nhận lương tại doanh nghiệp vẫn cần được xem xét theo khoản 2 Điều 2, không mặc nhiên đứng ngoài diện đóng.

Bảo hiểm y tế đi cùng điều kiện này. Điểm c khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025) đưa người lao động nước ngoài có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng vào nhóm do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng, với ba trường hợp loại trừ giống Luật BHXH.

Một lưu ý thêm: người đang làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Thời điểm bắt đầu đóng là khi hợp đồng lao động chính thức có hiệu lực.

Giấy phép lao động tối đa 2 năm thì mốc 12 tháng tính thế nào?

Giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến ký nhưng không quá 02 năm (Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP áp dụng từ 05/12/2026 giữ mức không quá 02 năm). Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp và người lao động phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc (khoản 4 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Từ đó có một số tình huống thực tế:

Tình huốngThuộc diện BHXH, BHYT bắt buộc?Ghi chú
Giấy phép 2 năm, hợp đồng 24 thángCóĐăng ký trong 30 ngày kể từ ngày thuộc diện tham gia
Giấy phép 2 năm, hợp đồng 12 thángCóĐủ 12 tháng là đủ điều kiện
Hợp đồng 11 thángKhôngDoanh nghiệp trả thêm khoản tương đương vào lương
Hợp đồng 8 tháng, sau đó ký tiếp hợp đồng 12 thángTừ hợp đồng thứ haiMỗi hợp đồng xét theo thời hạn ghi trong hợp đồng đó
Đã đủ tuổi nghỉ hưu khi ký hợp đồngKhôngXét theo tuổi tại thời điểm giao kết
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệpKhôngPhải đáp ứng định nghĩa của pháp luật về lao động nước ngoài

Cơ quan BHXH Bắc Ninh khi trả lời một doanh nghiệp (ngày 11/9/2025) cho biết hợp đồng có thời hạn từ ngày 08/01/2025 đến 31/12/2025 vẫn được xác định thuộc diện tham gia. Ví dụ này cho thấy cách tính thời hạn trong hợp đồng có thể khác cách doanh nghiệp tự đếm tháng; khi hợp đồng có thời hạn sát mốc 12 tháng, Quý khách nên hỏi ý kiến cơ quan BHXH quản lý thu của đơn vị trước khi quyết định không đăng ký.

Những trường hợp nào không phải đóng BHXH bắt buộc?

Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Điểm a khoản 2 Điều 2 Luật BHXH loại trừ người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài. Theo hướng dẫn Bộ Nội vụ được BHXH Việt Nam đăng ngày 03/12/2025, trường hợp này theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP cần đáp ứng: đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng tối thiểu 12 tháng liên tục trước khi sang Việt Nam; thuộc nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới. Doanh nghiệp làm thủ tục giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hồ sơ có văn bản chứng minh chức danh và văn bản cử sang làm việc.

Nghị định 393/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 20/10/2026, có hiệu lực từ 05/12/2026 và thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Theo thông tin Chính phủ công bố, Nghị định mới tiếp tục xếp trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ vào nhóm không thuộc diện cấp giấy phép lao động (điểm b khoản 13 Điều 8, danh mục tại Phụ lục II). Với người được cử sang từ sau 05/12/2026, Quý khách nên đối chiếu định nghĩa và hồ sơ theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP trước khi xác định người đó nằm ngoài diện đóng BHXH.

Điểm cần phân biệt: người được công ty mẹ “điều chuyển” sang nhưng ký hợp đồng lao động và nhận lương từ công ty con tại Việt Nam thường không còn là trường hợp di chuyển nội bộ. Bộ Nội vụ hướng dẫn rằng người lao động nước ngoài được trả lương tại Việt Nam thì doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lao động, ký hợp đồng lao động và tham gia BHXH theo quy định.

Người đã đủ tuổi nghỉ hưu khi ký hợp đồng

Điểm b khoản 2 Điều 2 Luật BHXH loại trừ người tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động. Theo lộ trình tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ; năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng với nam và 57 tuổi 4 tháng với nữ. Mốc xét là ngày ký hợp đồng, không phải ngày bắt đầu làm việc; khi ký lại hợp đồng mới, doanh nghiệp xét lại theo tuổi tại ngày ký mới.

Trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác

Điểm c khoản 2 Điều 2 Luật BHXH mở đường cho các hiệp định song phương về BHXH. Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc là hiệp định song phương về BHXH đầu tiên được triển khai tại Việt Nam, phần miễn trừ đóng trùng áp dụng từ 01/01/2024. Với người lao động quốc tịch khác, Quý khách nên kiểm tra tại thời điểm tuyển dụng xem Việt Nam đã có hiệp định có hiệu lực với nước đó hay chưa, thay vì suy ra từ việc người lao động đang đóng bảo hiểm ở nước mình.

Người Hàn Quốc làm việc tại doanh nghiệp FDI được miễn đóng thế nào?

Theo Công văn 862/BHXH-TST ngày 29/3/2024 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thực hiện Hiệp định, có hai nhóm người lao động Hàn Quốc được xét miễn:

  • Lao động phái cử: người đang tham gia bảo hiểm theo pháp luật Hàn Quốc, được người sử dụng lao động tại Hàn Quốc cử sang làm việc, kể cả cử sang chi nhánh hoặc công ty con của doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam. Thời gian miễn áp dụng trong 60 tháng đầu kể từ ngày phái cử, có thể kéo dài tối đa 36 tháng nếu vẫn làm cho người sử dụng lao động đó.
  • Lao động tuyển dụng tại chỗ: công dân Hàn Quốc tạm trú và được tuyển dụng làm việc tại Việt Nam, vẫn tham gia hưu trí quốc gia Hàn Quốc, được áp dụng pháp luật Hàn Quốc trong thời gian không quá 60 tháng.

Căn cứ để miễn là bản chính Chứng nhận đối tượng BHXH do Cơ quan Hưu trí quốc gia Hàn Quốc cấp, ghi rõ thời gian có hiệu lực. Doanh nghiệp nộp chứng nhận kèm tờ khai đơn vị (mẫu TK3-TS) và báo cáo tình hình sử dụng lao động, danh sách tham gia (mẫu D02-LT) cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng; trường hợp tuyển dụng tại chỗ có thêm tờ khai của người lao động (mẫu TK1-TS). Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Hiệp định chủ yếu điều chỉnh chế độ hưu trí và tử tuất. Vì vậy, khi nhận văn bản xác nhận của cơ quan BHXH, Quý khách nên đối chiếu cụ thể các khoản còn phải đóng cho người được miễn (ví dụ BHYT, quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động) để tránh bỏ sót. Khi chứng nhận hết hạn mà người lao động tiếp tục làm việc, doanh nghiệp cần đăng ký tham gia lại hoặc nộp chứng nhận gia hạn đúng thời điểm.

Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài đóng những khoản nào?

Luật BHXH áp dụng cùng tỷ lệ cho người lao động nước ngoài như người lao động Việt Nam thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 (Điều 33, Điều 34). Bảng dưới tính trên tiền lương làm căn cứ đóng:

KhoảnDoanh nghiệpNgười lao động nước ngoàiCăn cứ
Quỹ ốm đau và thai sản3%KhôngĐiểm a khoản 1 Điều 34 Luật BHXH
Quỹ hưu trí và tử tuất14%8%Điểm b khoản 1 Điều 34; điểm a khoản 1 Điều 33
Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp0,5% (mức thông thường)KhôngĐiểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Bảo hiểm y tế3%1,5%Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Bảo hiểm thất nghiệpKhông tham giaKhông tham giaKhoản 1 Điều 2 Luật Việc làm 74/2025/QH15
Cộng phần đóng quỹ20,5%9,5%

Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng bảng:

  • Mức 0,3% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chỉ áp dụng cho doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo Điều 5, Điều 8 Nghị định 58/2020/NĐ-CP. Bộ Nội vụ đang trình dự thảo nghị định thay thế Nghị định 58/2020/NĐ-CP (hồ sơ thẩm định đăng ngày 24/9/2026); đến ngày 22/10/2026 dự thảo chưa được ban hành, nên doanh nghiệp vẫn áp dụng mức hiện hành.
  • Kinh phí công đoàn 2% tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15). Phần tiền lương đóng BHXH của người lao động nước ngoài nằm trong quỹ này.
  • Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó, trừ khi doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận vẫn đóng theo căn cứ tháng gần nhất (khoản 5 Điều 33, khoản 3 Điều 34 Luật BHXH).

Vì sao không đóng bảo hiểm thất nghiệp, và doanh nghiệp phải trả gì thay?

Luật Việc làm 74/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 mở rộng đối tượng bảo hiểm thất nghiệp sang hợp đồng từ đủ 01 tháng (Điều 31), nhưng khoản 1 Điều 2 của Luật định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam. Vì vậy người nước ngoài không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động quy định: với người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động trả thêm cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng cho các loại bảo hiểm đó. Bộ Nội vụ trả lời một doanh nghiệp đang trả thêm khoản tương đương 1% bảo hiểm thất nghiệp vào lương cho người lao động nước ngoài (BHXH Việt Nam đăng ngày 09/4/2026) và xác nhận nghĩa vụ trả thêm theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động.

Khoản trả thêm này còn ảnh hưởng tới trợ cấp thôi việc. Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian người lao động không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp nhưng đã được trả thêm khoản tương đương phần doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp được trừ khi tính thời gian làm việc hưởng trợ cấp thôi việc. Nếu doanh nghiệp không trả khoản 1% này, thời gian đó vẫn được tính trợ cấp thôi việc khi người lao động nghỉ, mỗi năm nửa tháng tiền lương bình quân 06 tháng liền kề (Điều 46 Bộ luật Lao động).

Tiền lương đóng BHXH của chuyên gia nước ngoài xác định ra sao?

Tiền lương làm căn cứ đóng là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền, thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ lương (khoản 1 Điều 31 Luật BHXH; khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Khoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, kết quả công việc không tính.

Với lương ghi và trả bằng ngoại tệ, khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản do 4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố cuối ngày 02/01 (dùng cho 6 tháng đầu năm) và cuối ngày 01/7 (dùng cho 6 tháng cuối năm). BHXH Việt Nam khuyến nghị doanh nghiệp cập nhật tỷ giá đúng hai thời điểm tháng 1 và tháng 7 hằng năm để tránh đóng thiếu.

Tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (Điều 31 Luật BHXH). Mức tham chiếu đang bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP), nên mức cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng; trước 01/7/2026 là 46.800.000 đồng/tháng. Phần lớn chuyên gia nước ngoài có lương cao hơn mức trần, nên số tiền đóng thực tế thường tính trên mức trần.

Ví dụ tính bằng số

Các ví dụ dưới đây dùng giả định để minh họa cách tính, không thay cho việc đối chiếu hồ sơ thật của từng người.

Ví dụ 1: Giám đốc nhà máy, hợp đồng 24 tháng. Giả định hợp đồng ghi lương 80.000.000 đồng/tháng, kỳ lương tháng 11/2026, doanh nghiệp áp dụng mức 0,5% quỹ tai nạn lao động. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT bị giới hạn ở 50.600.000 đồng.

  • Doanh nghiệp đóng: BHXH 17% là 8.602.000 đồng; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% là 253.000 đồng; BHYT 3% là 1.518.000 đồng; cộng 10.373.000 đồng.
  • Người lao động đóng (doanh nghiệp trích từ lương): BHXH 8% là 4.048.000 đồng; BHYT 1,5% là 759.000 đồng; cộng 4.807.000 đồng.
  • Doanh nghiệp trả thêm vào lương khoản tương đương 1% bảo hiểm thất nghiệp. Giả định vùng I, trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp là 20 lần lương tối thiểu vùng, tức 106.200.000 đồng, nên 1% tính trên 80.000.000 đồng là 800.000 đồng.

Ví dụ 2: Kỹ sư lắp đặt, hợp đồng 10 tháng. Hợp đồng dưới 12 tháng nên người này không thuộc diện BHXH, BHYT bắt buộc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp không đăng ký bảo hiểm nhưng phải trả thêm vào mỗi kỳ lương khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động. Khi ký tiếp một hợp đồng từ đủ 12 tháng, doanh nghiệp đăng ký tham gia trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện.

Ví dụ 3: Chuyên gia rút BHXH một lần khi về nước. Giả định người lao động đã đóng BHXH 2 năm 6 tháng (từ năm 2014 trở đi) và mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng sau điều chỉnh là 50.600.000 đồng. Theo khoản 6 Điều 5 Luật BHXH, tháng lẻ từ 01 đến 06 tháng tính là nửa năm, nên thời gian tính hưởng là 2,5 năm. Mỗi năm được 02 tháng mức bình quân (điểm b khoản 3 Điều 70), mức hưởng là 2,5 × 2 × 50.600.000 = 253.000.000 đồng. Con số thật phụ thuộc mức bình quân do cơ quan BHXH tính theo Điều 72 Luật BHXH, gồm cả các tháng đóng trên mức trần cũ 46.800.000 đồng trước 01/7/2026.

Hồ sơ và các bước đăng ký BHXH cho người lao động nước ngoài

Bước 1. Xác định diện tham gia ngay khi ký hợp đồng. Đối chiếu bốn điểm: loại và thời hạn hợp đồng; hình thức làm việc (hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ hay hình thức khác); ngày sinh so với tuổi nghỉ hưu tại ngày ký; quốc tịch và chứng nhận theo hiệp định (nếu có).

Bước 2. Chuẩn bị bộ giấy tờ nền. Doanh nghiệp nên giữ sẵn bản sao hộ chiếu, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hợp đồng lao động đã ký, phụ lục lương; giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần dịch sang tiếng Việt và chứng thực khi nộp. Với người được miễn theo hiệp định, giữ bản chính Chứng nhận đối tượng BHXH.

Bước 3. Kê khai và nộp hồ sơ trong 30 ngày. Khoản 1 Điều 28 Luật BHXH yêu cầu người sử dụng lao động kê khai, nộp hồ sơ tham gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia. Hồ sơ thường gồm tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT của người lao động và báo cáo tình hình sử dụng lao động, danh sách tham gia theo biểu mẫu hiện hành của BHXH Việt Nam, nộp qua giao dịch điện tử hoặc trực tiếp tại cơ quan BHXH quản lý đơn vị. Cơ quan BHXH cấp sổ trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 4 Điều 28).

Bước 4. Đóng hằng tháng và cập nhật thay đổi. Hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (điểm a khoản 4 Điều 34). Mỗi lần điều chỉnh lương, gia hạn giấy phép, ký hợp đồng mới hoặc đổi tỷ giá quy đổi vào tháng 1 và tháng 7, doanh nghiệp báo tăng, giảm, điều chỉnh mức đóng kịp thời.

Bước 5. Xác nhận quá trình đóng khi người lao động nghỉ. Khi chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp đóng đủ số tiền phải đóng và phối hợp xác nhận thời gian đóng, để người lao động có hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần nếu về nước.

Người lao động nước ngoài rời Việt Nam được hưởng BHXH một lần thế nào?

Khoản 2 Điều 70 Luật BHXH liệt kê năm trường hợp người lao động nước ngoài đã chấm dứt tham gia BHXH được đề nghị hưởng BHXH một lần:

  1. Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH.
  2. Đang mắc một trong các bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.
  3. Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc là người khuyết tật đặc biệt nặng.
  4. Đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam.
  5. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

Trường hợp thứ năm là trường hợp phổ biến với chuyên gia hết nhiệm kỳ. Khác với người lao động Việt Nam có thời gian đóng trước 01/7/2025 (phải sau 12 tháng không tham gia mới được đề nghị theo điểm đ khoản 1 Điều 70), người nước ngoài được đề nghị ngay khi chấm dứt hợp đồng hoặc khi giấy phép hết hiệu lực mà không được gia hạn.

Mức hưởng tính theo số năm đã đóng: 1,5 tháng mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng trước năm 2014; 02 tháng cho mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi; thời gian đóng chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân (khoản 3 Điều 70). Thời điểm tính hưởng là ngày cơ quan BHXH ban hành quyết định (khoản 5 Điều 70).

Theo Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam, hồ sơ của người lao động nước ngoài gồm bản chính sổ BHXH và đơn đề nghị (mẫu 14-HSB), cộng giấy tờ y tế trong trường hợp bệnh hiểm nghèo hoặc suy giảm khả năng lao động. Thời hạn giải quyết tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; có thể nộp qua giao dịch điện tử hoặc qua bưu chính, nên người lao động đã về nước vẫn có thể làm hồ sơ hoặc ủy quyền. Doanh nghiệp hỗ trợ tốt nhất bằng cách đóng đủ, xác nhận quá trình đóng trước ngày người lao động xuất cảnh và hướng dẫn họ giữ thông tin liên hệ, tài khoản nhận tiền.

Những hiểu lầm thường gặp

“Người nước ngoài đã có bảo hiểm ở nước họ thì không phải đóng ở Việt Nam.” Chỉ được miễn khi có điều ước quốc tế và đủ giấy tờ theo điều ước đó, như Chứng nhận đối tượng BHXH theo Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc. Bảo hiểm tư nhân hoặc bảo hiểm bắt buộc ở nước khác, khi không có hiệp định, không thay được nghĩa vụ tại Việt Nam.

“Cứ có giấy phép lao động là phải đóng.” Điều kiện của Luật BHXH 2024 là hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng. Người có giấy phép nhưng hợp đồng dưới 12 tháng không thuộc diện bắt buộc; ngược lại, người được miễn giấy phép nhưng ký hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng vẫn cần xem xét đóng.

“Lao động nước ngoài cũng đóng bảo hiểm thất nghiệp như mọi người.” Người nước ngoài không thuộc đối tượng; khoản 1% doanh nghiệp lẽ ra đóng được trả thêm vào lương.

“Điều chuyển từ công ty mẹ sang thì là di chuyển nội bộ.” Di chuyển nội bộ có định nghĩa và hồ sơ riêng. Người ký hợp đồng lao động, nhận lương tại công ty con ở Việt Nam thường được xử lý như người lao động theo hợp đồng.

“Đóng theo lương thực nhận bằng USD theo tỷ giá từng tháng.” Tỷ giá quy đổi cố định theo hai mốc 02/01 và 01/7 mỗi năm, không đổi theo tháng.

“Người lao động về nước rồi thì không rút BHXH được.” Hồ sơ có thể nộp qua giao dịch điện tử, bưu chính hoặc ủy quyền.

Sai sót doanh nghiệp FDI hay gặp và hậu quả

  • Không đăng ký cho người có hợp đồng từ đủ 12 tháng. Sau 60 ngày kể từ hết thời hạn 30 ngày đăng ký mà không đăng ký hoặc đăng ký không đủ số người, hành vi bị coi là trốn đóng (điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH); trong 60 ngày đó là chậm đóng (khoản 2 Điều 38).
  • Đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định, ví dụ chỉ đóng trên lương cơ bản trong khi phụ cấp cố định ghi trong hợp đồng bị bỏ ra. Hành vi này thuộc điểm c khoản 1 Điều 39 Luật BHXH.
  • Không cập nhật tỷ giá tháng 1 và tháng 7 với lương ngoại tệ, dẫn tới chênh lệch số tiền đóng.
  • Áp mức miễn theo Hiệp định khi chứng nhận đã hết hạn hoặc khi chưa nộp chứng nhận cho cơ quan BHXH.
  • Không trả khoản tương đương bảo hiểm thất nghiệp cho người nước ngoài, dẫn tới phát sinh trợ cấp thôi việc lớn hơn dự kiến khi họ nghỉ.
  • Ký hợp đồng dài hơn giấy phép lao động, trái Điều 151 Bộ luật Lao động, kéo theo rủi ro về tính hợp lệ của cả hợp đồng lẫn hồ sơ bảo hiểm.

Từ 10/9/2026, việc xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH áp dụng Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP), trong đó tách riêng các điều về chậm đóng và trốn đóng BHXH bắt buộc (Điều 43, Điều 44). Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp phải đóng bù số tiền còn thiếu và khoản tiền tính trên số ngày chậm theo Điều 40, 41 Luật BHXH. Chi tiết về cách tính có ở bài chậm đóng BHXH: lãi và xử phạt.

Sai sót về BHXH của người nước ngoài cũng là điểm hay vướng khi doanh nghiệp FDI thu hẹp hoạt động hoặc giải thể, vì cơ quan BHXH chỉ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ khi đã đóng đủ cho mọi người lao động. Doanh nghiệp đang tính phương án rút khỏi Việt Nam nên kiểm tra nhóm này sớm, xem thêm bài nhà đầu tư nước ngoài rút khỏi Việt Nam.

Văn bản đang thay đổi cần theo dõi

  • Nghị định 393/2026/NĐ-CP về người lao động nước ngoài, ban hành 20/10/2026, hiệu lực 05/12/2026, thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Hồ sơ giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép nộp từ ngày này cần theo nghị định mới.
  • Dự thảo nghị định thay thế Nghị định 58/2020/NĐ-CP về mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chưa ban hành tại ngày kiểm.
  • Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đã được trình Quốc hội ngày 21/10/2026, đề nghị hiệu lực 01/3/2027, chưa được thông qua tại ngày kiểm. Dự thảo không sửa khoản 2 Điều 2 về người lao động nước ngoài, nhưng có đề xuất sửa cách tính tháng lẻ (khoản 6 Điều 5) và mốc chậm đóng, trốn đóng do chưa đăng ký (khoản 2 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39). Các phần đó trong bài đang viết theo luật hiện hành; nội dung bài được kiểm tra lại khi luật được thông qua.

Thái Tín hỗ trợ doanh nghiệp FDI những gì?

Thái Tín đồng hành cùng doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong việc kiểm tra và chuẩn hóa nghĩa vụ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài:

  • Lập bảng đối chiếu từng người: loại và thời hạn hợp đồng, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn, tuổi tại ngày ký, quốc tịch và hiệp định áp dụng, để xác định ai thuộc diện đóng.
  • Kiểm tra tiền lương làm căn cứ đóng, cách quy đổi ngoại tệ, khoản trả thêm thay bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thôi việc dự kiến.
  • Điều phối hồ sơ đăng ký, điều chỉnh, nộp chứng nhận theo hiệp định với cơ quan BHXH, và chuẩn bị hồ sơ hưởng BHXH một lần khi chuyên gia kết thúc nhiệm kỳ.

Quý khách có thể gửi danh sách người lao động nước ngoài (đã ẩn thông tin cá nhân), mẫu hợp đồng và bảng lương đang kê khai để Thái Tín lập lộ trình kiểm tra phù hợp. Doanh nghiệp mới vào Việt Nam có thể xem thêm bài thành lập công ty vốn nước ngoài để chuẩn bị phần lao động ngay từ đầu.

Hỏi đáp

Người lao động nước ngoài ký hợp đồng 6 tháng có phải đóng BHXH không?

Không thuộc diện BHXH bắt buộc. Khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 41/2024/QH15 chỉ đưa người lao động nước ngoài vào diện bắt buộc khi hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên. Với hợp đồng dưới 12 tháng, doanh nghiệp không đăng ký BHXH, BHYT bắt buộc cho người này, nhưng phải trả thêm cùng kỳ lương một khoản tương đương mức người sử dụng lao động lẽ ra phải đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động.

Lao động nước ngoài có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Không. Luật Việc làm 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 2), nên người nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bộ Nội vụ, khi trả lời một tình huống phát sinh năm 2025 (BHXH Việt Nam đăng ngày 09/4/2026), cũng xác định người nước ngoài không thuộc đối tượng bảo hiểm thất nghiệp. Theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp; mức doanh nghiệp đóng hiện là 1% (Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có phải đóng BHXH không?

Không thuộc diện BHXH bắt buộc theo điểm a khoản 2 Điều 2 Luật BHXH, với điều kiện đáp ứng định nghĩa di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo pháp luật về người lao động nước ngoài. Đến hết 04/12/2026 định nghĩa này theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP; từ 05/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP (ban hành 20/10/2026). Doanh nghiệp nên giữ văn bản cử sang làm việc và giấy tờ chứng minh chức danh để chứng minh khi cơ quan BHXH kiểm tra.

Người Hàn Quốc làm việc tại công ty con ở Việt Nam có được miễn đóng BHXH không?

Có thể được miễn nếu có Chứng nhận đối tượng BHXH do Cơ quan Hưu trí quốc gia Hàn Quốc cấp. Hiệp định về BHXH giữa Việt Nam và Hàn Quốc áp dụng phần miễn trừ đóng trùng từ 01/01/2024; lao động phái cử được miễn trong 60 tháng đầu, có thể kéo dài tối đa 36 tháng. Doanh nghiệp nộp bản chính chứng nhận kèm tờ khai đơn vị và danh sách lao động cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng (Công văn 862/BHXH-TST ngày 29/3/2024).

Lương trả bằng USD thì quy đổi thế nào để đóng BHXH?

Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương bằng ngoại tệ được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản do 4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố cuối ngày 02/01 (áp dụng cho 6 tháng đầu năm) và cuối ngày 01/7 (áp dụng cho 6 tháng cuối năm); trùng ngày nghỉ thì lấy tỷ giá ngày làm việc liền kề tiếp theo. Sau khi quy đổi, tiền lương đóng không vượt 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.

Người lao động nước ngoài về nước có rút BHXH một lần được không?

Được, khi đã chấm dứt tham gia BHXH và thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Luật BHXH, phổ biến nhất là chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn (điểm đ). Hồ sơ gồm sổ BHXH bản chính và đơn đề nghị; cơ quan BHXH giải quyết tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam.

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: khoản 2, khoản 3 Điều 2 (lao động nước ngoài, người sử dụng lao động); khoản 6 Điều 5 (tính tháng lẻ); Điều 28 (đăng ký trong 30 ngày); Điều 31 (tiền lương làm căn cứ đóng, mức thấp nhất và cao nhất); Điều 33, 34 (tỷ lệ 8% và 3% + 14%); Điều 38, 39 (chậm đóng, trốn đóng); Điều 70 khoản 2, 3 (BHXH một lần của người lao động nước ngoài và mức hưởng).
  2. Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025) quy định chi tiết Luật BHXH về BHXH bắt buộc: khoản 5 Điều 3 (người làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng), khoản 5 Điều 7 (quy đổi tiền lương ngoại tệ), Điều 14 (BHXH một lần). Nghị định 143/2018/NĐ-CP về BHXH bắt buộc với lao động nước ngoài hết hiệu lực từ 01/7/2025.
  3. Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (hiệu lực 01/7/2025): điểm c khoản 1 Điều 12 (người lao động nước ngoài có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng, cùng ba trường hợp loại trừ); Nghị định 188/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025), điểm a khoản 1 Điều 6 (BHYT 4,5%, người sử dụng lao động hai phần ba, người lao động một phần ba).
  4. Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (ban hành 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026): khoản 1 Điều 2 (người lao động là công dân Việt Nam), Điều 31 (đối tượng bảo hiểm thất nghiệp), khoản 2 Điều 34 (tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng). Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 46 (trợ cấp thôi việc), Điều 151 (thời hạn hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài không vượt quá thời hạn giấy phép lao động), khoản 3 Điều 168 (khoản tiền trả thêm cho người không thuộc diện đóng), khoản 2 Điều 169 (tuổi nghỉ hưu); Nghị định 135/2020/NĐ-CP, khoản 2 Điều 4 (năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi).
  5. Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV ngày 02/02/2026), điểm a khoản 1 Điều 4: mức đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% áp dụng cả cho đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Luật BHXH. Dự thảo nghị định thay thế (hồ sơ thẩm định đăng ngày 24/9/2026) chưa ban hành tại ngày kiểm.
  6. Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (hiệu lực 07/8/2025): Điều 21 (giấy phép lao động tối đa 02 năm), khoản 4 Điều 22 (ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc). Nghị định 393/2026/NĐ-CP (ban hành 20/10/2026, hiệu lực 05/12/2026) thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP; Điều 22 giữ thời hạn giấy phép lao động không quá 02 năm (theo tin công bố ngày 21/10/2026).
  7. Nghị định 293/2025/NĐ-CP (ban hành 10/11/2025, hiệu lực 01/01/2026, thay Nghị định 74/2024/NĐ-CP), khoản 1 Điều 3: lương tối thiểu tháng vùng I 5.310.000 đồng, làm căn cứ trần bảo hiểm thất nghiệp 106.200.000 đồng. Nghị định 374/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026), Điều 4: mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động 1%.
  8. Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khoản 3 Điều 8: thời gian đã được trả khoản tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được trừ khi tính trợ cấp thôi việc (Bộ Nội vụ dẫn nguyên văn, BHXH Việt Nam đăng ngày 09/4/2026).
  9. Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, điểm b khoản 1 Điều 29 (kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH), sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025, chỉ thay cụm chủ thể đóng, mức 2% không đổi).
  10. BHXH tỉnh Bắc Ninh trả lời hỏi đáp ngày 11/9/2025 về hợp đồng của người lao động nước ngoài từ 08/01/2025 đến 31/12/2025 thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
  11. Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc về BHXH (phần miễn trừ áp dụng từ 01/01/2024); Công văn 862/BHXH-TST ngày 29/3/2024 của BHXH Việt Nam hướng dẫn cấp, tiếp nhận Chứng nhận đối tượng BHXH.
  12. Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026), khoản 2 Điều 3: mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, làm mức tham chiếu; Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/7/2026, hiệu lực 10/9/2026) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
  13. Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 22/10/2026: Luật BHXH chưa có luật sửa đổi khoản 2 Điều 2 hoặc Điều 70 đang có hiệu lực (dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH được trình Quốc hội khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 ngày 21/10/2026, đề nghị hiệu lực 01/3/2027, chưa thông qua — tin BHXH Việt Nam ngày 21/10/2026); Nghị định 219/2025/NĐ-CP bị thay thế bởi Nghị định 393/2026/NĐ-CP từ 05/12/2026.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc