Lao động & BHXH

Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026: tỷ lệ, tiền lương đóng, mức thấp nhất và cao nhất

Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027

English中文한국어

1

Doanh nghiệp đóng 17% bảo hiểm xã hội (BHXH), 3% bảo hiểm y tế (BHYT) và 1% bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) (chưa gồm quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); người lao động đóng 8%, 1,5% và 1% trên tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 33, 34 Luật BHXH 41/2024/QH15; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

2

Tiền lương làm căn cứ đóng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác đã thỏa thuận bằng số tiền cụ thể, trả thường xuyên, ổn định; khoản phụ thuộc năng suất hoặc kết quả làm việc không tính (Điều 31 Luật BHXH, Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

3

Mức đóng BHXH, BHYT thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; mức tham chiếu bằng lương cơ sở, tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026, nên trần đóng là 50.600.000 đồng từ ngày này.

4

BHTN không có trần theo lương cơ sở mà theo 20 lần mức lương tối thiểu vùng; lao động nước ngoài thuộc diện BHXH bắt buộc khi có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp luật loại trừ.

Tiền lương làm căn cứ đóng là cơ sở chung để doanh nghiệp tính ba khoản bảo hiểm bắt buộc mỗi tháng. Từ 01/7/2025 (Luật Bảo hiểm xã hội mới) và 01/01/2026 (Luật Việc làm mới), cách xác định khoản lương này, mức thấp nhất, mức cao nhất và tỷ lệ đóng đều có quy định mới; lương cơ sở lại tăng từ 01/7/2026 nên trần đóng thay đổi ngay giữa năm.

Trả lời nhanh: doanh nghiệp đóng 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, cộng 21% tiền lương làm căn cứ đóng (chưa gồm quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); người lao động đóng 8%, 1,5% và 1%, cộng 10,5%. Mức thấp nhất của BHXH, BHYT là mức tham chiếu (bằng lương cơ sở), mức cao nhất là 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. BHTN có trần riêng, bằng 20 lần lương tối thiểu vùng.

Doanh nghiệp và người lao động đóng bao nhiêu phần trăm?

Loại bảo hiểmDoanh nghiệp đóngNgười lao động đóngCăn cứ
BHXH (ốm đau, thai sản)3%không đóngĐiều 34 Luật BHXH
BHXH (hưu trí, tử tuất)14%8%Điều 33, 34 Luật BHXH
BHYT3% (hai phần ba của 4,5%)1,5% (một phần ba của 4,5%)Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP
BHTN1% quỹ tiền lương1% tiền lươngĐiều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Cộng21%10,5%

Luật BHYT chỉ đặt mức tối đa 6%, Luật Việc làm chỉ đặt mức tối đa 1% cho mỗi bên; tỷ lệ cụ thể đang áp dụng (4,5% và 1%) nằm trong nghị định hướng dẫn. Ngoài ba khoản trên, doanh nghiệp còn đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn); khoản này do doanh nghiệp chịu, không trích từ lương người lao động. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có quy định riêng và không nằm trong bảng trên.

Tiền lương làm căn cứ đóng gồm những khoản nào?

Với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng là tiền lương tháng gồm ba phần (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH; khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP):

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo tháng, theo thang lương, bảng lương và đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  • Phụ cấp lương bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động, đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Các khoản bổ sung khác xác định được số tiền cụ thể cùng với mức lương, đã thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ trả lương.

Phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc hay biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc không tính vào căn cứ đóng. Lương ghi hoặc trả bằng ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân mua vào chuyển khoản của bốn ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước, xác định ngày 02/01 cho sáu tháng đầu năm và ngày 01/7 cho sáu tháng cuối năm (khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người lao động không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó không phải đóng BHXH, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng (khoản 5 Điều 33 Luật BHXH).

Mức đóng thấp nhất và cao nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH quy định tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141 Luật BHXH; khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Thời điểmMức tham chiếu (lương cơ sở)Mức thấp nhấtMức cao nhất
Từ 01/01 đến hết 30/6/20262.340.000 đồng2.340.000 đồng46.800.000 đồng
Từ 01/7/20262.530.000 đồng2.530.000 đồng50.600.000 đồng

Mức cao nhất của BHYT cũng là 20 lần mức tham chiếu (khoản 5 Điều 14 Luật BHYT sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15), nên trần của BHXH và BHYT trùng nhau.

BHTN tính khác: tiền lương làm căn cứ đóng cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm). Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, trần này là 106.200.000 đồng ở vùng I, 94.600.000 đồng ở vùng II, 82.800.000 đồng ở vùng III và 74.000.000 đồng ở vùng IV.

Mức thấp nhất của BHXH là mức tham chiếu chứ không phải mức lương tối thiểu vùng. Tuy vậy, tiền lương trong hợp đồng lao động vẫn phải đạt mức lương tối thiểu vùng; trả thấp hơn bị xử phạt theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Ví dụ tính toán minh họa

Người lao động có hợp đồng ghi lương theo chức danh 12.000.000 đồng và phụ cấp lương cố định 3.000.000 đồng mỗi tháng; toàn bộ 15.000.000 đồng là tiền lương làm căn cứ đóng, nằm trong khoảng thấp nhất và cao nhất. Cách tính:

  • Người lao động: BHXH 8% là 1.200.000 đồng; BHYT 1,5% là 225.000 đồng; BHTN 1% là 150.000 đồng; cộng 1.575.000 đồng.
  • Doanh nghiệp: BHXH 17% là 2.550.000 đồng; BHYT 3% là 450.000 đồng; BHTN 1% là 150.000 đồng; kinh phí công đoàn 2% là 300.000 đồng; cộng 3.450.000 đồng (chưa gồm quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).

Người lao động nước ngoài có thuộc diện đóng không?

  • BHXH: có, khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng và trường hợp điều ước quốc tế quy định khác (khoản 2 Điều 2 Luật BHXH). Tỷ lệ đóng áp dụng như người lao động Việt Nam theo khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 34 Luật BHXH.
  • BHYT: điều kiện tương tự (điểm c khoản 1 Điều 12 Luật BHYT sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15).
  • BHTN: Luật Việc làm định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động (khoản 1 Điều 2), nên nhóm lao động nước ngoài không đóng BHTN theo luật này.

Doanh nghiệp có người lao động không thuộc diện tham gia bảo hiểm phải trả cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng; thiếu khoản này bị xử phạt theo khoản 4 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Những điểm doanh nghiệp thường nhầm

  • Dùng lương tối thiểu vùng làm mức thấp nhất của BHXH. Mức thấp nhất của BHXH, BHYT là mức tham chiếu; lương tối thiểu vùng là căn cứ của trần BHTN và của mức lương phải trả.
  • Giữ trần 46.800.000 đồng sau 01/7/2026. Trần mới là 50.600.000 đồng khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng.
  • Đưa thưởng theo kết quả vào căn cứ đóng, hoặc ngược lại bỏ phụ cấp cố định ra khỏi căn cứ. Phụ cấp, khoản bổ sung đã thỏa thuận bằng số tiền cụ thể và trả đều mỗi kỳ thì tính; khoản biến động theo năng suất thì không tính.
  • Đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định. Hành vi này thuộc trường hợp bị coi là trốn đóng theo điểm c khoản 1 Điều 39 Luật BHXH; xem thêm bài chậm đóng, đóng thiếu BHXH.

Thái Tín hỗ trợ gì về mức đóng bảo hiểm

Thái Tín là đầu mối giúp doanh nghiệp kiểm tra cách tính bảo hiểm và kết nối đối tác chuyên môn thực hiện phần kê khai:

  • Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng lương, phụ cấp để xác định khoản nào thuộc căn cứ đóng.
  • Đối chiếu mức đóng đang kê khai với mức thấp nhất, mức cao nhất đang áp dụng và hai mốc lương cơ sở trong năm 2026.
  • Lập lộ trình điều chỉnh khi phát hiện chênh lệch, kết nối đối tác kế toán, lao động xử lý hồ sơ với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Với doanh nghiệp đông lao động hoặc có người lao động nước ngoài, xem thêm bài hồ sơ lao động, BHXH doanh nghiệp lớn. Quý khách gửi cơ cấu lao động, bảng lương mẫu (đã ẩn thông tin cá nhân) và mức đóng đang kê khai để Thái Tín lập lộ trình kiểm tra và kết nối đối tác chuyên môn phù hợp.

Hỏi đáp

Doanh nghiệp và người lao động đóng bao nhiêu phần trăm BHXH bắt buộc năm 2026?

Tổng tỷ lệ là 25% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất (Điều 32 Luật BHXH 41/2024/QH15). Người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất (khoản 1 Điều 33); doanh nghiệp đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản cộng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, tức 17% (khoản 1 Điều 34).

Từ 01/7/2026, tiền lương cao nhất để tính BHXH và BHYT là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH; khoản 5 Điều 14 Luật BHYT sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15). Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Nghị định 161/2026/NĐ-CP đặt mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026, nên mức cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng; trước ngày đó là 46.800.000 đồng/tháng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng của Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Tiền thưởng và phụ cấp có tính vào tiền lương đóng BHXH không?

Chỉ tính phụ cấp lương và khoản bổ sung khác nếu đã ghi bằng số tiền cụ thể trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ trả lương. Khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng công việc không tính (khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, hướng dẫn điểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH).

Người lao động nước ngoài có phải đóng BHXH, BHYT, BHTN không?

BHXH bắt buộc: có, khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ người di chuyển nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng và trường hợp điều ước quốc tế quy định khác (khoản 2 Điều 2 Luật BHXH). BHYT: điều kiện tương tự (điểm c khoản 1 Điều 12 Luật BHYT sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15). BHTN: Luật Việc làm 74/2025/QH15 định nghĩa người lao động là công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 2), nên nhóm này không nằm trong đối tượng đóng BHTN theo luật này.

Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026), mức lương tối thiểu tháng vùng I là 5.310.000 đồng, vùng II 4.730.000 đồng, vùng III 4.140.000 đồng, vùng IV 3.700.000 đồng; trần tương ứng là 106.200.000, 94.600.000, 82.800.000 và 74.000.000 đồng/tháng.

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Công báo số 133 ngày 28/02/2026): khoản 2 Điều 2 (lao động nước ngoài), Điều 31 (căn cứ đóng, mức thấp nhất và cao nhất), Điều 32 (tỷ lệ đóng), Điều 33, 34 (mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động), khoản 13 Điều 141 (mức tham chiếu bằng lương cơ sở).
  2. Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025; Công báo số 851 + 852 ngày 01/7/2025): Điều 5 (mức tham chiếu), Điều 7 (tiền lương làm căn cứ đóng, quy đổi ngoại tệ).
  3. Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (ban hành 27/11/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: điểm a, c khoản 1 Điều 12, Điều 13, khoản 5 Điều 14.
  4. Nghị định 188/2025/NĐ-CP (ban hành 01/7/2025, hiệu lực 15/8/2025): điểm a khoản 1 Điều 6 (BHYT 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, người sử dụng lao động hai phần ba, người lao động một phần ba).
  5. Luật Việc làm 74/2025/QH15 (ban hành 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026): khoản 1 Điều 2, Điều 31, khoản 1 Điều 33, Điều 34; Nghị định 374/2025/NĐ-CP (ban hành 31/12/2025, hiệu lực 01/01/2026): Điều 4 (BHTN, người lao động 1%, người sử dụng lao động 1%), Điều 7.
  6. Nghị định 293/2025/NĐ-CP (ban hành 10/11/2025, hiệu lực 01/01/2026): bảng mức lương tối thiểu tháng theo vùng; Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026): khoản 2 Điều 3 (lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng); Nghị định 73/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2024, hết hiệu lực khi Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực): khoản 2 Điều 3 (lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng).
  7. Luật Công đoàn 50/2024/QH15, điểm b khoản 1 Điều 29 (kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc); Luật 97/2025/QH15 khoản 8 Điều 2 (chỉ thay đổi nhóm đơn vị đóng, không đổi tỷ lệ); Nghị định 105/2026/NĐ-CP (hiệu lực 16/5/2026) hướng dẫn phương thức, thời hạn đóng.
  8. Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 20/10/2026: Luật BHXH 41/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật Nhà giáo, Luật Thanh tra, Luật Dân số, Luật Phục hồi, phá sản (không đổi các điều dùng trong bài này); chưa thấy luật sửa đổi riêng về mức đóng.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc