Từ ngày 15/10/2026, tại các cặp cửa khẩu thông minh giữa Việt Nam và Trung Quốc được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành, hàng hóa được kiểm tra, giám sát hải quan theo một quy trình riêng, dựa trên dữ liệu điện tử, camera nhận diện, barie tự động và xe vận tải không người lái. Quy trình này được quy định tại Thông tư 128/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/8/2026. Bài viết tóm tắt những điểm doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và chủ hàng cần nắm để chuẩn bị khai báo đúng và tránh bị giữ hàng.
Trả lời nhanh: Thông tư 128/2026/TT-BTC chỉ áp dụng cho các cặp cửa khẩu thông minh đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành, và chỉ cho mặt hàng thuộc danh mục hai tỉnh biên giới Việt Nam - Trung Quốc thống nhất. Trước khi xe nội địa đến cửa khẩu, thông tin phương tiện được khai trên Cổng thông tin một cửa quốc gia: người khai hải quan khai khi xe chở hàng xuất khẩu, người điều khiển xe khai khi vào nhận hàng nhập khẩu. Tại cổng, hệ thống đối chiếu camera để mở barie, rồi tự động ghi nhận hàng vào (getin) và hàng qua khu vực giám sát (getout). Hàng nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.
Thông tư 128/2026/TT-BTC quy định những gì?
| Thông tin | Nội dung theo văn bản gốc |
|---|---|
| Số hiệu | 128/2026/TT-BTC |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính (Thứ trưởng Nguyễn Đức Chi ký) |
| Ngày ban hành | 27/8/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/10/2026 (khoản 1 Điều 13) |
| Phạm vi | Kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Điều 1) |
| Nơi áp dụng | Chỉ các cặp cửa khẩu thông minh được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành khai thác, sử dụng (khoản 2 Điều 13) |
| Cấu trúc | 3 chương, 13 điều và 01 Phụ lục chỉ tiêu thông tin trao đổi dữ liệu logistics |
Đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh; cơ quan hải quan, công chức hải quan; và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc quản lý, giám sát xe không người lái và giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu thông minh (Điều 2).
Thời gian làm việc tại khu vực cửa khẩu thông minh theo thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quản lý cửa khẩu của Việt Nam và phía Trung Quốc (khoản 5 Điều 4). Vì vậy, giờ nhận hàng cụ thể nên được hỏi trực tiếp tại cửa khẩu dự kiến đi qua.
Những khái niệm cần hiểu trước
Khu vực cửa khẩu thông minh là khu vực có phạm vi, ranh giới địa lý rõ ràng thuộc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan (khoản 3 Điều 3). Khu vực này gồm:
- khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu và khu vực tập kết hàng hóa nhập khẩu;
- khu vực kiểm tra thực tế hàng hóa và khu vực kiểm tra bằng máy soi container;
- trung tâm điều khiển, vận hành khu vực cửa khẩu thông minh;
- khu vực nâng hạ container tự động;
- tuyến đường lưu thông, vận chuyển hàng hóa của xe vận tải thông minh không người lái;
- các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật.
Phương tiện vận tải thông minh không người lái là xe cơ giới cho phép tự động hóa một phần hoặc toàn bộ việc điều khiển, xác định lộ trình và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đường bộ, dùng để vận chuyển container, kể cả container có hoặc không chứa hàng, trong khu vực cửa khẩu thông minh (khoản 1 Điều 3). Tuyến đường của loại xe này nối khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam với khu vực cửa khẩu thông minh của Trung Quốc, có công nghệ định vị và giám sát lộ trình (khoản 8 Điều 3).
Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới cấp phép đầu tư, xây dựng cửa khẩu thông minh, đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan (khoản 4 Điều 3). Doanh nghiệp này xây dựng hệ thống quản lý vận hành, kết nối với hệ thống của doanh nghiệp phía Trung Quốc và với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (khoản 5 Điều 3).
Hàng hóa được đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh là các mặt hàng thuộc Danh mục được chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới của hai nước Việt Nam - Trung Quốc thống nhất (khoản 2 Điều 3). Đây là điểm doanh nghiệp cần kiểm tra đầu tiên: mặt hàng ngoài danh mục thì không đi theo quy trình này.
Hạ tầng giám sát tại khu vực cửa khẩu thông minh
Khu vực cửa khẩu thông minh phải lắp đặt các thiết bị phục vụ kiểm tra, giám sát hải quan, gồm hệ thống camera nhận diện xe không người lái; barie điện tử tại cổng ra, vào; camera giám sát, cân điện tử; và hệ thống quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu. Các thiết bị này phải kết nối trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (khoản 1 Điều 4).
Hàng hóa chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan trong khu vực này gồm ba nhóm (khoản 2 Điều 4):
- Hàng xuất khẩu của Việt Nam, hoặc hàng từ nước khác quá cảnh qua Việt Nam, đã hoàn thành thủ tục hải quan, được đưa vào để tập kết, chờ xếp lên xe không người lái thực xuất qua Trung Quốc.
- Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc được chở bằng xe không người lái vào để tập kết, chờ hoàn thành thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc quá cảnh đi nước khác.
- Container không chứa hàng đưa vào để chờ xuất đi Trung Quốc hoặc nhập vào Việt Nam.
Xe không người lái được quản lý như thế nào?
Xe vận tải thông minh không người lái khi vào, ra khu vực cửa khẩu thông minh không phải làm thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng vẫn chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan (khoản 3 Điều 4). Cơ chế quản lý được đặt vào trách nhiệm của doanh nghiệp vận hành (khoản 1 Điều 6):
| Việc | Quy định |
|---|---|
| Danh sách xe | Gửi cho cơ quan hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo chỉ tiêu tại Phụ lục, chỉ làm lần đầu trước khi xe vào khu vực cửa khẩu thông minh (điểm a) |
| Thay đổi thông tin xe | Thông báo sửa đổi, bổ sung chậm nhất 02 giờ trước khi xe đến cửa khẩu (điểm b) |
| Cho xe ra, vào | Chỉ sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đã tiếp nhận và phê duyệt (điểm c) |
| Thời gian lưu giữ | Xe Việt Nam tạm xuất qua Trung Quốc và xe Trung Quốc tạm nhập vào Việt Nam được lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh không quá 48 giờ kể từ thời điểm đi qua cửa khẩu (điểm d) |
| Quá 48 giờ | Doanh nghiệp vận hành phải báo cho cơ quan hải quan qua hệ thống; trường hợp không tái nhập hoặc không tái xuất thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định (điểm d) |
| Khi có dấu hiệu vi phạm | Xuất trình xe cho cơ quan hải quan kiểm tra (điểm đ) |
Phụ lục của Thông tư quy định các chỉ tiêu bắt buộc về xe không người lái gồm số hiệu phương tiện, mục đích vào cửa khẩu (chở hàng xuất, chở hàng nhập hoặc xe không) và số container; loại container (20’, 40’, 45’, bồn mềm hoặc loại khác) là chỉ tiêu lựa chọn.
Về phía cơ quan hải quan, danh sách xe được hệ thống tự động tiếp nhận và cập nhật vào cơ sở dữ liệu. Hằng ngày, công chức hải quan được phân công theo dõi xe ra, vào; nếu phát hiện xe không có trong danh sách thì thông báo cho doanh nghiệp vận hành để sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu xuất đi Trung Quốc (điểm a, b khoản 2 Điều 6). Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chỉ tạm dừng hoạt động của xe để kiểm tra thực tế khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, và phải theo đúng trình tự quy định; nếu việc tạm dừng là không chính xác thì bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật (điểm c khoản 2 Điều 6).
Quy trình giám sát hàng xuất khẩu, từng bước


- Khai thông tin xe nội địa trước khi đến
- Hệ thống tự động xác nhận getin
- Hệ thống tự động cập nhật getout
Điều 7 Thông tư 128/2026/TT-BTC mô tả quy trình hàng xuất khẩu như sau:
- Khai thông tin xe nội địa trước khi đến. Người khai hải quan khai thông tin phương tiện vận tải nội địa theo chỉ tiêu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; Cổng tự động chuyển đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (điểm a khoản 1).
- Hệ thống cửa khẩu nhận dữ liệu lô hàng. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh nhận số tờ khai hải quan hoặc số quản lý hàng hóa của lô hàng xuất khẩu và thông tin xe nội địa từ hệ thống hải quan (điểm b khoản 1).
- Đối chiếu tại cổng vào. Hệ thống tự động so thông tin xe với hình ảnh camera tại cổng. Phù hợp thì tự mở barie; không phù hợp thì yêu cầu người lái đưa xe vào khu vực riêng và cập nhật thông tin cho hải quan quản lý cửa khẩu (điểm c khoản 1).
- Xác nhận hàng vào khu vực giám sát (getin). Nếu xe và hàng đủ điều kiện, hệ thống tự động xác nhận getin và gửi thẳng đến hệ thống hải quan; người lái đưa xe đến khu vực nâng hạ tự động để dỡ hàng. Nếu không đủ điều kiện, hệ thống từ chối cập nhật và báo cho người lái để sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc liên hệ hải quan để làm rõ (khoản 2).
- Nâng hạ container. Hàng chờ xuất thì cẩu tự động dỡ vào khu vực tập kết và cập nhật hệ thống. Hàng đi thẳng sang nước nhập khẩu thì cẩu chuyển container từ xe nội địa sang xe không người lái để đi thẳng qua cổng xuất (khoản 3).
- Xác nhận hàng qua khu vực giám sát (getout). Khi hàng qua cổng ra (thực xuất), hệ thống tự động cập nhật getout và phản hồi lên hệ thống hải quan (khoản 4).
Trong thời gian hàng lưu giữ tại cửa khẩu thông minh, người khai hải quan được hủy tờ khai để đưa hàng trở lại nội địa, hoặc khai sửa đổi, bổ sung để thay đổi cửa khẩu, theo quy định của pháp luật về hải quan (khoản 5 Điều 7). Quy định này có thể dùng khi kế hoạch giao hàng thay đổi.
Quy trình giám sát hàng nhập khẩu, từng bước
Điều 8 quy định quy trình hàng nhập khẩu:
- Dữ liệu đến trước hàng. Căn cứ thông tin hàng hóa và phương tiện do Hải quan Trung Quốc gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hải quan cung cấp danh sách hàng dự kiến xếp dỡ cho doanh nghiệp vận hành. Trường hợp Cổng chưa đáp ứng việc tiếp nhận thông tin từ Hải quan Trung Quốc, doanh nghiệp vận hành cung cấp thông tin xe không người lái và hàng trên xe cho cơ quan hải quan qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, chậm nhất 30 phút trước khi xe đến cửa khẩu (điểm a khoản 1). Cơ quan hải quan phân tích, đánh giá rủi ro lô hàng nhập khẩu dựa trên dữ liệu này (khoản 1 Điều 5).
- Xác nhận hàng đến cửa khẩu nhập (getin). Khi xe không người lái chở hàng qua cổng nhập, hệ thống tự động cập nhật getin và phản hồi lên hệ thống hải quan (khoản 2).
- Nâng hạ và phân hướng. Cẩu tự động chuyển hàng vào khu vực tập kết chờ làm tiếp thủ tục nhập khẩu. Hàng đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát thì cẩu chuyển thẳng lên xe nội địa để đưa vào nội địa, không dỡ xuống khu vực tập kết. Nếu qua phân tích rủi ro và các thông tin khác có được khi hàng đến cửa khẩu mà xác định lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu thông báo cho doanh nghiệp vận hành phối hợp chuyển hàng đến khu vực soi chiếu để kiểm tra (khoản 3).
- Xe nội địa vào nhận hàng. Trước khi vào nhận hàng, người điều khiển xe nội địa khai thông tin phương tiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; hệ thống quản lý vận hành gửi thông báo vị trí nhận hàng cho người khai hải quan hoặc người lái (điểm a khoản 4).
- Xác nhận hàng qua khu vực giám sát (getout). Tại cổng ra, hệ thống đối chiếu thông tin xe với dữ liệu trên hệ thống hải quan; hàng đủ điều kiện thì tự động xác nhận getout, chưa đủ điều kiện thì người lái phải liên hệ cơ quan hải quan để kiểm tra, xác nhận (điểm b khoản 4).
Lưu giữ hàng, đóng gói lại và hàng tồn đọng
| Tình huống | Quy định (Điều 5) |
|---|---|
| Thời hạn lưu giữ hàng nhập khẩu | 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu; quá hạn mới đến làm thủ tục nhận hàng thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật (khoản 3) |
| Hàng nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan | Được vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan do cơ quan hải quan công nhận và làm thủ tục như hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (khoản 3) |
| Đổi phương tiện chứa hàng, đóng gói lại | Thông báo cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp vận hành để giám sát, cập nhật hệ thống (khoản 4) |
| Chia tách, đóng ghép với hàng khác | Thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận (khoản 4) |
| Có căn cứ xác định buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới | Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế, theo Điều 52d Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi, bổ sung) mà Thông tư 128 dẫn chiếu (khoản 2) |
| Hàng tồn đọng | Xử lý theo quy định về hàng hóa tồn đọng trong địa bàn hoạt động hải quan (khoản 5) |
Thông tư 128/2026/TT-BTC không đặt mức phạt riêng. Với hàng lưu giữ quá 30 ngày, văn bản chỉ ghi “bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật”, nên mức xử lý cụ thể phải tra ở văn bản về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại thời điểm phát sinh.
Khi hệ thống gặp sự cố
| Sự cố | Cách xử lý (Điều 9) |
|---|---|
| Hệ thống quản lý vận hành của doanh nghiệp vận hành | Dừng giao nhận bằng xe không người lái, báo ngay cho hải quan cửa khẩu. Trong thời gian khắc phục, nếu doanh nghiệp vận hành đề nghị tiếp tục giải quyết thủ tục, hải quan cửa khẩu giám sát hàng hóa theo quy định |
| Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan | Cơ quan hải quan thông báo và cung cấp thông tin các lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát bằng bản giấy cho doanh nghiệp vận hành, đồng thời công chức hải quan kiểm tra, giám sát trực tiếp |
| Xe không người lái hỏng, không thể hoạt động | Doanh nghiệp vận hành báo cơ quan hải quan, sửa chữa hoặc vận chuyển trả lại Trung Quốc, cập nhật vào hệ thống quản lý vận hành |
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên chuẩn bị gì?


- Xác nhận mặt hàng có trong danh mục
- Khai trước khi xe khởi hành
- Hoàn thành thủ tục nhận hàng trước ngày thứ 30
- Xác nhận mặt hàng của mình có trong danh mục đang áp dụng tại cặp cửa khẩu thông minh dự kiến đi qua, và cửa khẩu đó đã được quyết định đưa vào vận hành.
- Với hàng xuất khẩu, hoàn thành thủ tục hải quan trước khi đưa hàng vào khu vực cửa khẩu thông minh.
- Thống nhất với nhà xe hoặc đại lý ai là người khai thông tin phương tiện nội địa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, và khai trước khi xe khởi hành đến cửa khẩu, kể cả chiều vào nhận hàng nhập khẩu. Doanh nghiệp chưa có tài khoản trên Cổng nên đăng ký trước khi lô hàng đầu tiên đi qua cửa khẩu thông minh.
- Theo dõi trạng thái getin, getout của từng lô; xe bị từ chối ở cổng thì xử lý ngay thông tin sai thay vì để xe chờ.
- Đặt mốc nội bộ cho hàng nhập khẩu: hoàn thành thủ tục nhận hàng trước ngày thứ 30 kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.
- Có nhu cầu đóng gói lại, đổi container hoặc chia tách lô thì báo trước cho hải quan và doanh nghiệp vận hành, và nắm rõ địa điểm thu gom hàng lẻ được công nhận nếu cần chia tách.
Doanh nghiệp mới bắt đầu xuất nhập khẩu có thể đọc thêm bài đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu để nắm phần quyền kinh doanh, đăng ký hệ thống hải quan và chứng từ.
Những nhầm lẫn thường gặp
- “Xe không người lái không phải chịu quản lý hải quan.” Xe được miễn thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng vẫn chịu kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, phải có trong danh sách đã được hệ thống hải quan phê duyệt. Xe tạm xuất, tạm nhập được lưu giữ trong khu vực không quá 48 giờ; quá hạn thì doanh nghiệp vận hành phải báo cơ quan hải quan qua hệ thống, và nếu không tái nhập hoặc không tái xuất thì phải làm thủ tục hải quan.
- “Cửa khẩu nào có thiết bị hiện đại cũng áp dụng Thông tư 128.” Thông tư chỉ áp dụng cho các cặp cửa khẩu thông minh được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành.
- “Hàng nào cũng đi được qua cửa khẩu thông minh.” Chỉ mặt hàng thuộc danh mục hai tỉnh biên giới hai nước thống nhất.
- “Có thể chia tách container ngay ở bãi cửa khẩu.” Đổi phương tiện chứa, đóng gói lại thì phải báo trước; chia tách, đóng ghép với hàng khác thì phải làm tại địa điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận.
- “Quá 30 ngày thì lập biên bản theo một mức phạt cố định trong Thông tư.” Thông tư 128 không quy định mức phạt; văn bản chỉ dẫn chiếu việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- “Hệ thống lỗi là cửa khẩu dừng hẳn.” Thông tư có phương án chuyển sang giám sát trực tiếp và danh sách bằng bản giấy khi hệ thống hải quan gặp sự cố.
Khi doanh nghiệp xuất nhập khẩu dừng hoạt động
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu muốn giải thể thường còn những việc chưa hoàn tất với cơ quan hải quan: tờ khai chưa xử lý xong, hàng còn lưu giữ ở cửa khẩu hoặc kho, nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chưa đối chiếu, và tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Kiểm tra các việc này trước khi nộp hồ sơ giải thể giúp quá trình đóng mã số thuế không bị kéo dài. Quý khách có thể xem lộ trình tại trang giải thể doanh nghiệp và bài quyết toán thuế khi giải thể; với doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xem thêm giải thể doanh nghiệp vốn nước ngoài.
Thái Tín hỗ trợ gì
Thái Tín là đầu mối giúp doanh nghiệp đọc đúng quy định mới và kết nối đối tác chuyên môn phù hợp:
- Kiểm tra quy trình nội bộ từ khâu khai báo phương tiện đến khâu nhận hàng, đối chiếu với Thông tư 128/2026/TT-BTC.
- Lập danh mục việc cần làm và mốc thời gian cho từng lô hàng đi qua cửa khẩu thông minh.
- Kết nối đối tác chuyên môn về thủ tục hải quan và logistics khi doanh nghiệp cần người trực tiếp làm hồ sơ.
- Với doanh nghiệp đang tính đóng cửa, kiểm tra các nghĩa vụ còn mở với cơ quan hải quan và cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể.
Quý khách gửi mô tả mặt hàng, cửa khẩu dự kiến và tình trạng lô hàng để Thái Tín lập danh mục việc cần chuẩn bị và kết nối đối tác phù hợp. Quý khách có thể lược bớt thông tin nhạy cảm trước khi gửi.
Nguồn đối chiếu và ngày kiểm: toàn văn Thông tư 128/2026/TT-BTC (bản DOCX trên Công báo Chính phủ, Công báo số 510 ngày 15/9/2026), đọc và kiểm ngày 24/10/2026. Tại ngày kiểm chưa thấy văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này.
Hỏi đáp
Thông tư 128/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào và áp dụng ở đâu?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/10/2026 (khoản 1 Điều 13). Thông tư chỉ áp dụng đối với các cặp cửa khẩu thông minh được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào vận hành khai thác, sử dụng theo quy định (khoản 2 Điều 13). Ở các cửa khẩu thông thường, thủ tục hải quan vẫn thực hiện theo quy định chung.
Mọi loại hàng xuất nhập khẩu đều được đi qua cửa khẩu thông minh phải không?
Không. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh là các mặt hàng thuộc Danh mục được chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới của hai nước Việt Nam - Trung Quốc thống nhất (khoản 2 Điều 3). Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới chủ trì trao đổi với phía Trung Quốc để mở rộng mặt hàng và thông báo cho Bộ Tài chính cập nhật trên hệ thống (Điều 12). Doanh nghiệp nên hỏi Hải quan quản lý cửa khẩu hoặc doanh nghiệp vận hành cửa khẩu về danh mục đang áp dụng trước khi lên kế hoạch vận chuyển.
Xe chở hàng xuất khẩu đến cửa khẩu thông minh cần khai báo gì trước?
Trước khi phương tiện vận tải nội địa chở hàng xuất khẩu đến cửa khẩu thông minh, người khai hải quan khai thông tin phương tiện theo chỉ tiêu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (điểm a khoản 1 Điều 7). Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu nhận số tờ khai hoặc số quản lý hàng hóa và thông tin phương tiện từ hệ thống hải quan, rồi đối chiếu với hình ảnh camera tại cổng vào (điểm b, c khoản 1 Điều 7). Hàng xuất khẩu đưa vào khu vực này là hàng đã hoàn thành thủ tục hải quan (điểm a khoản 2 Điều 4).
Getin và getout trong Thông tư 128 nghĩa là gì?
Getin là xác nhận hàng hóa vào khu vực giám sát (với hàng xuất khẩu, khi xe qua cổng vào đủ điều kiện) hoặc hàng đến cửa khẩu nhập (với hàng nhập khẩu, khi xe không người lái qua cổng nhập). Getout là xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát (với hàng xuất khẩu, khi hàng qua cổng ra thực xuất; với hàng nhập khẩu, khi xe nội địa chở hàng qua cổng ra và đối chiếu đủ điều kiện). Cả hai do hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động cập nhật và gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (khoản 2, 4 Điều 7; khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 8).
Hàng nhập khẩu được để tại cửa khẩu thông minh bao lâu?
Hàng hóa nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông minh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Quá thời hạn này, nếu chủ hàng đến làm thủ tục hải quan để nhận hàng thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 5). Hàng nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan thì doanh nghiệp được vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan do cơ quan hải quan công nhận và làm thủ tục như hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (đoạn 2 khoản 3 Điều 5).
Muốn đóng gói lại hoặc chia tách hàng đang lưu ở cửa khẩu thông minh thì làm thế nào?
Nếu người khai hải quan đề nghị thay đổi phương tiện chứa hàng hoặc đóng gói lại, phải thông báo cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh để giám sát và cập nhật thông tin vào hệ thống. Nếu chia tách, đóng ghép hàng hóa với hàng hóa khác thì phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 5).
Hàng xuất khẩu đã vào cửa khẩu thông minh nhưng chưa xuất được thì có đưa về được không?
Được, theo thủ tục. Trong thời gian hàng lưu giữ tại cửa khẩu thông minh, người khai hải quan được hủy tờ khai hải quan để đưa hàng trở lại nội địa, hoặc khai sửa đổi, bổ sung để thay đổi cửa khẩu, theo quy định của pháp luật về hải quan (khoản 5 Điều 7).
Hệ thống ở cửa khẩu thông minh bị sự cố thì hàng có bị dừng hẳn không?
Thông tư có phương án cho từng loại sự cố (Điều 9). Hệ thống của doanh nghiệp vận hành gặp sự cố: dừng giao nhận bằng xe không người lái, báo ngay cho hải quan cửa khẩu; nếu doanh nghiệp vận hành đề nghị tiếp tục giải quyết thủ tục, hải quan cửa khẩu giám sát hàng hóa theo quy định. Hệ thống hải quan gặp sự cố: cơ quan hải quan cung cấp thông tin các lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát bằng bản giấy cho doanh nghiệp vận hành và công chức hải quan kiểm tra, giám sát trực tiếp. Xe không người lái hỏng: doanh nghiệp vận hành báo hải quan, sửa chữa hoặc vận chuyển trả lại Trung Quốc và cập nhật vào hệ thống.
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 24/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Thông tư 128/2026/TT-BTC ngày 27/8/2026 của Bộ Tài chính (Thứ trưởng Nguyễn Đức Chi ký) quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hiệu lực 15/10/2026; đăng Công báo số 510 ngày 15/9/2026. Đọc toàn văn bản DOCX tải từ Công báo Chính phủ ngày 24/10/2026: Điều 1 đến Điều 13 và Phụ lục chỉ tiêu thông tin. Tra cứu ngày 24/10/2026 chưa thấy văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Các văn bản được Thông tư 128/2026/TT-BTC dẫn chiếu: Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (Điều 41); Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (khoản 5 Điều 81); Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC (Điều 52d).
Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc
- Thông tư 128/2026/TT-BTC (Công báo Chính phủ) congbao.chinhphu.vn
- Thông tư 128/2026/TT-BTC (Cổng thông tin điện tử Chính phủ) chinhphu.vn










