Hộ kinh doanh

Chủ hộ kinh doanh nên đóng BHXH tự nguyện hay bắt buộc: quyền lợi, mức đóng, lương hưu

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027

Hành lang lát đá đen vân trắng, cửa kính mở ra sân thượng nhìn ra đồi lúc chiều tà, minh họa chủ hộ cân nhắc giữa BHXH tự nguyện và bắt buộc
BHXH chủ hộ Chủ hộ nên đóng BHXH tự nguyện hay bắt buộc Quyền lợi, mức đóng và lương hưu
1

Từ 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện BHXH bắt buộc; chủ hộ từ 1 tỷ đồng trở xuống được cơ quan BHXH hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện và sẽ thuộc diện bắt buộc từ 01/7/2029 (Công văn 2220/BHXH-QLT, 2792/BHXH-QLT năm 2026).

2

BHXH tự nguyện đóng 22% thu nhập tự chọn, có trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng mỗi con, lương hưu khi đủ tuổi và đủ 15 năm đóng, trợ cấp tử tuất; Nhà nước hỗ trợ từ 20% đến 50% mức đóng tính trên chuẩn hộ nghèo nông thôn, tối đa 120 tháng (Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).

3

Thời gian đóng tự nguyện và bắt buộc được cộng nối để tính lương hưu và tử tuất; chủ hộ chuyển sang bắt buộc khi doanh thu vượt mốc không mất thời gian đã đóng (khoản 3 Điều 5 Luật BHXH 2024, Điều 11 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).

Nhiều chủ hộ kinh doanh đang đứng trước cùng một câu hỏi sau khi chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) cho chủ hộ thay đổi liên tục từ giữa năm 2025: doanh thu của hộ chưa tới mức phải tham gia BHXH bắt buộc, vậy có nên tự tham gia BHXH tự nguyện ngay bây giờ, hay chờ đến khi thuộc diện bắt buộc rồi mới đóng. Câu trả lời phụ thuộc vào doanh thu thực tế, độ tuổi, kế hoạch sinh con và số năm đã đóng trước đây, nên bài này đặt hai loại hình cạnh nhau bằng con số cụ thể để Quý khách tự cân nhắc.

Trả lời nhanh: từ 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện BHXH bắt buộc; chủ hộ từ 1 tỷ đồng trở xuống chưa thuộc diện bắt buộc với tư cách chủ hộ, được cơ quan BHXH hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện, và sẽ thuộc diện bắt buộc từ 01/7/2029. Với nhóm dưới mốc, tham gia tự nguyện sớm là cách giữ quá trình đóng liên tục: mức đóng 22% thu nhập tự chọn, được Nhà nước hỗ trợ một phần, có trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng mỗi con, có lương hưu khi đủ tuổi và đủ 15 năm đóng. Khi doanh thu vượt mốc, chủ hộ chuyển sang bắt buộc và toàn bộ thời gian đã đóng tự nguyện được cộng nối.

Chủ hộ nào thuộc diện bắt buộc, chủ hộ nào tham gia tự nguyện?

Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đưa chủ hộ kinh doanh của hộ có đăng ký kinh doanh vào đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (điểm m khoản 1 Điều 2) và giao Chính phủ quy định lộ trình. Nghị định 158/2025/NĐ-CP chia lộ trình thành hai bước, sau đó chính sách thuế hộ kinh doanh năm 2026 làm thay đổi cách xác định nhóm đầu tiên. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã hướng dẫn thống nhất tại Công văn 2220/BHXH-QLT ngày 30/6/2026 và Công văn 2792/BHXH-QLT ngày 28/7/2026:

Giai đoạnChủ hộ thuộc diện BHXH bắt buộcChủ hộ còn lại
Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2025Chủ hộ của hộ nộp thuế theo phương pháp kê khaiTham gia BHXH tự nguyện nếu có nhu cầu
Từ 01/01/2026Chủ hộ kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhânDoanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống: cơ quan BHXH hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện
Từ 01/7/2029Tất cả chủ hộ của hộ có đăng ký kinh doanhKhông còn nhóm ngoài diện bắt buộc

Mốc 1 tỷ đồng gắn với ngưỡng chịu thuế của hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; cách hộ kê khai và thông báo doanh thu thực tế (chậm nhất ngày 31/01 năm sau) được trình bày ở bài thuế hộ kinh doanh 2026.

Như vậy, với tư cách chủ hộ, người có doanh thu dưới mốc hiện không chọn được BHXH bắt buộc; cơ quan BHXH chỉ tiếp nhận hồ sơ bắt buộc của chủ hộ trên mốc. Chủ hộ dưới mốc vẫn có thể có thời gian đóng bắt buộc theo những tư cách khác, chẳng hạn đồng thời làm việc theo hợp đồng lao động cho một doanh nghiệp, hoặc chuyển hộ lên công ty và nhận lương với tư cách người quản lý doanh nghiệp (điểm a, điểm i khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024). Phương án chuyển đổi được phân tích ở bài chuyển hộ kinh doanh lên công ty.

Nghĩa vụ đóng BHXH cho người lao động hộ đang thuê là chuyện riêng, không phụ thuộc mốc doanh thu của chủ hộ; nội dung này đã có ở bài hộ kinh doanh thuê lao động.

Một điểm cần theo dõi: dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đang được Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 2 khóa XVI (Quốc hội nghe Tờ trình ngày 21/10/2026), trong đó có nội dung chỉnh lý quy định về mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tại thời điểm kiểm bài (22/10/2026), luật chưa được thông qua; các phân tích dưới đây dựa trên quy định đang có hiệu lực.

BHXH tự nguyện và bắt buộc khác nhau ở những quyền lợi nào?

Điều 4 Luật BHXH 2024 liệt kê chế độ của từng loại hình. BHXH bắt buộc có ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; BHXH tự nguyện có trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động. Bảng dưới đây so sánh bốn chế độ chủ hộ quan tâm nhất:

Chế độChủ hộ đóng BHXH bắt buộcChủ hộ đóng BHXH tự nguyện
Ốm đauCó: 75% tiền lương làm căn cứ đóng của tháng gần nhất, tối đa 30 ngày làm việc/năm nếu đóng dưới 15 năm (Điều 42, 43, 45)Không có
Thai sảnLao động nữ nghỉ sinh con hưởng 100% bình quân tiền lương 6 tháng gần nhất, cộng trợ cấp một lần 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con (Điều 50, 58, 59)Trợ cấp 2.000.000 đồng cho mỗi con, áp dụng cho cả lao động nam có vợ sinh con (Điều 94, 95)
Hưu tríĐủ tuổi và đủ 15 năm; nữ 45%, nam 40% tương ứng 15 năm (Điều 64, 66)Cùng điều kiện và cùng tỷ lệ, tính trên bình quân thu nhập đã điều chỉnh (Điều 98, 99, 104)
Mai tángĐóng bắt buộc từ đủ 12 tháng: 10 lần mức tham chiếu (Điều 85)Đóng từ đủ 60 tháng hoặc đang hưởng lương hưu: 10 lần mức tham chiếu (Điều 109)
Tuất hằng thángCó, khi đã đóng bắt buộc từ đủ 15 năm hoặc đang hưởng lương hưu (Điều 86)Không có; thân nhân nhận trợ cấp tuất một lần, kể cả khi người tham gia đang hưởng lương hưu (Điều 110). Ngoại lệ: người có từ đủ 15 năm đóng bắt buộc được tuất hằng tháng theo chính sách bắt buộc (điểm b khoản 1 Điều 111)
Bảo hiểm y tếĐóng kèm 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, chủ hộ tự đóngKhông kèm theo, cần mua BHYT hộ gia đình riêng
Hỗ trợ của Nhà nướcKhông có20% đến 50% mức đóng tính trên chuẩn hộ nghèo nông thôn, tối đa 120 tháng

Thai sản là khác biệt lớn nhất trong ngắn hạn

Với chủ hộ là nữ đang có kế hoạch sinh con, khác biệt giữa hai loại hình thể hiện rõ nhất ở chế độ thai sản. BHXH bắt buộc chi trả theo tiền lương làm căn cứ đóng trong suốt thời gian nghỉ sinh, cộng khoản trợ cấp một lần. BHXH tự nguyện chỉ có một khoản cố định 2.000.000 đồng cho mỗi con do ngân sách nhà nước bảo đảm. Điều kiện chung của cả hai là đã đóng từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Nếu một người vừa đủ điều kiện thai sản trong BHXH bắt buộc vừa đủ điều kiện trong BHXH tự nguyện, người đó chỉ được hưởng theo BHXH bắt buộc (khoản 4 Điều 94).

Hưu trí gần như tương đương

Điều kiện và tỷ lệ lương hưu của hai loại hình giống nhau: đủ tuổi nghỉ hưu, đủ 15 năm đóng; lao động nữ hưởng 45% tương ứng 15 năm, mỗi năm thêm 2%; lao động nam hưởng 40% tương ứng 15 năm, mỗi năm thêm 1% đến khi đủ 20 năm (45%), sau đó mỗi năm thêm 2%; tối đa 75%. Khác biệt nằm ở cách tính bình quân: BHXH tự nguyện lấy bình quân thu nhập của toàn bộ thời gian đóng, mỗi năm được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng với hệ số thấp nhất bằng 1 (Điều 104 Luật BHXH, Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Vì vậy, với cùng mức thu nhập làm căn cứ đóng và cùng số năm, lương hưu tự nguyện và bắt buộc không chênh nhau đáng kể.

Tử tuất: bắt buộc bảo vệ gia đình tốt hơn

Người tham gia BHXH tự nguyện chết khi chưa hưởng lương hưu thì thân nhân nhận trợ cấp tuất một lần, tính 2 lần bình quân thu nhập cho mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi, hoặc bằng số tiền đã đóng nếu chưa đủ 60 tháng (Điều 110). Người đang hưởng lương hưu từ BHXH tự nguyện chết thì thân nhân cũng chỉ nhận trợ cấp tuất một lần, bằng 48 tháng lương hưu nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng, sau đó mỗi tháng giảm 0,5 tháng nhưng không thấp hơn 3 tháng lương hưu (khoản 4 Điều 110); không có trợ cấp tuất hằng tháng, trừ khi người đó có từ đủ 15 năm đóng bắt buộc (điểm b khoản 1 Điều 111). Trợ cấp mai táng có khi đã đóng từ đủ 60 tháng hoặc đang hưởng lương hưu (Điều 109). BHXH bắt buộc có thêm trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân khi người tham gia đã đóng bắt buộc từ đủ 15 năm, và trợ cấp mai táng chỉ cần đóng từ đủ 12 tháng.

Đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu và Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu?

Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% thu nhập do người tham gia tự chọn (khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 36 Luật BHXH 2024). Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (khoản 2 Điều 31). Năm 2026, chuẩn hộ nghèo nông thôn vẫn là 1.500.000 đồng/người/tháng, vì Nghị định 351/2025/NĐ-CP cho tiếp tục áp dụng chuẩn giai đoạn 2022–2025 đến hết 31/12/2026. Mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, là 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, nên thu nhập làm căn cứ đóng cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng.

Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng theo Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP. Điểm cần hiểu đúng là tỷ lệ hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn, không tính trên mức thu nhập Quý khách chọn. Vì vậy, số tiền hỗ trợ mỗi tháng là cố định theo nhóm đối tượng:

Nhóm người tham giaTỷ lệ hỗ trợSố tiền hỗ trợ năm 2026 (22% × 1.500.000 đồng × tỷ lệ)
Thuộc hộ nghèo; đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu50%165.000 đồng/tháng
Thuộc hộ cận nghèo40%132.000 đồng/tháng
Người dân tộc thiểu số30%99.000 đồng/tháng
Người tham gia khác, gồm phần lớn chủ hộ kinh doanh20%66.000 đồng/tháng

Thời gian hỗ trợ theo thời gian tham gia thực tế nhưng không quá 120 tháng. Người thuộc nhiều nhóm được hưởng mức cao nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân quyết định hỗ trợ thêm ngoài mức trên, nên Quý khách nên hỏi cơ quan BHXH nơi cư trú về chính sách riêng của địa phương.

Từ năm 2027, Nghị định 351/2025/NĐ-CP đặt chuẩn nghèo nông thôn giai đoạn 2027–2030 là 2.200.000 đồng/người/tháng. Theo cách tính tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH và Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, khi chuẩn mới được áp dụng thì mức thu nhập thấp nhất và số tiền hỗ trợ cũng được tính lại theo chuẩn này; Quý khách đối chiếu thông báo của cơ quan BHXH tại thời điểm đóng.

Người tham gia được chọn phương thức đóng hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng một lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau (không quá 5 năm, có chiết khấu), hoặc đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu (khoản 2 Điều 36 Luật BHXH; Điều 6, 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Việc thay đổi mức thu nhập hoặc phương thức đóng thực hiện sau khi hoàn thành phương thức đã chọn trước đó (Điều 4 Nghị định 159/2025/NĐ-CP), nên chủ hộ có doanh thu theo mùa có thể chọn đóng 6 tháng hoặc 12 tháng một lần vào thời điểm dòng tiền tốt.

Đủ bao nhiêu năm thì có lương hưu và lương hưu ước tính bao nhiêu?

Người tham gia BHXH tự nguyện hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm đóng (Điều 98 Luật BHXH 2024). Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường tăng dần theo lộ trình: từ năm 2021 là 60 tuổi 3 tháng với nam và 55 tuổi 4 tháng với nữ, mỗi năm tăng thêm 3 tháng với nam và 4 tháng với nữ, cho đến khi nam đủ 62 tuổi vào năm 2028 và nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Ví dụ 1: chủ hộ nữ 45 tuổi bắt đầu đóng từ năm 2026

Giả định: chủ hộ nữ sinh tháng 11/1981, doanh thu hộ dưới 1 tỷ đồng, bắt đầu đóng BHXH tự nguyện từ tháng 11/2026, chọn thu nhập làm căn cứ đóng 5.000.000 đồng/tháng và giữ nguyên suốt 15 năm; thuộc nhóm “người tham gia khác”; để dễ theo dõi, bài giả định chuẩn hộ nghèo, tỷ lệ hỗ trợ giữ như năm 2026 và hệ số điều chỉnh thu nhập bằng 1.

  • Mức đóng mỗi tháng: 22% × 5.000.000 = 1.100.000 đồng. Nhà nước hỗ trợ 66.000 đồng, chủ hộ tự nộp 1.034.000 đồng.
  • Tổng số tự nộp trong 15 năm (180 tháng): 1.100.000 × 180 − 66.000 × 120 = 198.000.000 − 7.920.000 = 190.080.000 đồng.
  • Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ sinh năm 1981 là đủ 60 tuổi, tức tháng 11/2041 với giả định trên. Đóng liên tục từ tháng 11/2026 thì đủ 180 tháng vào hết tháng 10/2041, nên khi đủ tuổi chủ hộ đã có đủ 15 năm. Nếu chủ hộ sinh trước tháng 11/1981, lúc đủ 60 tuổi sẽ còn thiếu vài tháng; khi đó chủ hộ đóng tiếp hoặc đóng một lần cho số tháng còn thiếu (khoản 3 Điều 101 Luật BHXH, Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).
  • Lương hưu ước tính: 45% × 5.000.000 = 2.250.000 đồng/tháng, được điều chỉnh hằng năm theo quy định tại Điều 67 Luật BHXH.

Trên thực tế, thu nhập đã đóng của các năm trước được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng nên mức bình quân khi nghỉ hưu thường cao hơn con số danh nghĩa trên. Nếu chủ hộ tiếp tục đóng thêm, mỗi năm đóng thêm tăng 2% tỷ lệ hưởng.

Ví dụ 2: chủ hộ nam 50 tuổi, không còn đủ thời gian đóng đủ 15 năm

Giả định: chủ hộ nam sinh năm 1976, chưa từng đóng BHXH, bắt đầu đóng tự nguyện từ tháng 11/2026 với thu nhập làm căn cứ đóng 6.000.000 đồng/tháng. Tuổi nghỉ hưu của nam sinh năm 1976 là đủ 62 tuổi (năm 2038), nên đến lúc đủ tuổi chủ hộ mới có khoảng 12 năm đóng.

  • Khi đủ tuổi nghỉ hưu mà thiếu không quá 5 năm, chủ hộ được đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ 15 năm, số tiền tính theo lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Thời điểm hưởng lương hưu là tháng liền kề sau tháng đóng đủ (khoản 3 Điều 101 Luật BHXH).
  • Lương hưu ước tính với 15 năm: 40% × 6.000.000 = 2.400.000 đồng/tháng. Nếu kéo dài thời gian đóng đến 20 năm, tỷ lệ là 45%, tương ứng 2.700.000 đồng/tháng theo cùng giả định.

Ví dụ này cho thấy với chủ hộ đã ngoài 45 tuổi, bắt đầu đóng sớm một năm có giá trị thực tế, vì quỹ thời gian còn lại đến tuổi nghỉ hưu là yếu tố quyết định có đủ 15 năm hay không.

So với trợ cấp hưu trí xã hội

Người không có lương hưu được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi từ đủ 75 tuổi, hoặc từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi nếu thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (Điều 21 Luật BHXH 2024). Mức trợ cấp là 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 05/10/2026 (trước đó là 500.000 đồng); người đang hưởng được tính mức mới từ 01/7/2026. Khoảng cách giữa mức này và lương hưu trong hai ví dụ trên, cùng với khoảng thời gian từ tuổi nghỉ hưu đến 75 tuổi, là lý do chính để chủ hộ cân nhắc tham gia BHXH tự nguyện thay vì chỉ trông vào trợ cấp hưu trí xã hội.

Chưa đủ 15 năm thì có những lựa chọn nào?

Người đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm đóng có bốn hướng xử lý, cần chọn sau khi đã tính kỹ:

  1. Đóng một lần cho thời gian còn thiếu nếu thiếu không quá 5 năm, để hưởng lương hưu (Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).
  2. Hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, với mức thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội, và được ngân sách nhà nước đóng BHYT trong thời gian hưởng (Điều 23 Luật BHXH 2024).
  3. Bảo lưu thời gian đã đóng để cộng tiếp khi có điều kiện tham gia lại (Điều 103).
  4. Nhận BHXH một lần, mức hưởng 2 lần bình quân thu nhập cho mỗi năm đóng từ năm 2014 trở đi, sau khi trừ số tiền Nhà nước đã hỗ trợ (Điều 102 Luật BHXH, Điều 9 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Khi nhận một lần, thời gian đóng đó không được tính lại cho các chế độ sau này.

So sánh chi phí thực tế: chủ hộ đóng tự nguyện hay bắt buộc

Để so sánh cùng một mặt bằng, giả định chủ hộ chọn cùng mức 5.000.000 đồng/tháng làm căn cứ đóng, tại thời điểm sau 01/7/2026, thuộc nhóm được hỗ trợ 20% khi đóng tự nguyện:

KhoảnChủ hộ đóng bắt buộc (doanh thu trên 1 tỷ đồng)Chủ hộ đóng tự nguyện kèm BHYT hộ gia đình
BHXH25% × 5.000.000 = 1.250.000 đồng (3% quỹ ốm đau, thai sản; 22% quỹ hưu trí, tử tuất; khoản 4 Điều 33)22% × 5.000.000 = 1.100.000 đồng, trừ hỗ trợ 66.000 đồng, tự nộp 1.034.000 đồng
BHYT4,5% × 5.000.000 = 225.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)Người thứ nhất trong hộ gia đình: 4,5% × 2.530.000 = 113.850 đồng (khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)
Cộng mỗi tháng1.475.000 đồng1.147.850 đồng

Chênh lệch khoảng 327.000 đồng mỗi tháng. Đổi lại, chủ hộ đóng bắt buộc có chế độ ốm đau, thai sản đầy đủ, trợ cấp mai táng sau 12 tháng đóng và trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân khi đủ 15 năm.

Riêng chế độ thai sản, cùng giả định 5.000.000 đồng/tháng: lao động nữ đóng bắt buộc đủ điều kiện, nghỉ sinh 6 tháng, nhận khoảng 6 × 5.000.000 = 30.000.000 đồng trợ cấp thai sản, cộng trợ cấp một lần 2 × 2.530.000 = 5.060.000 đồng, tổng khoảng 35.060.000 đồng. Lao động nữ đóng tự nguyện đủ điều kiện nhận 2.000.000 đồng. Với chủ hộ dưới mốc, khoản chênh lệch này không thể có được bằng cách tự chọn bắt buộc, nhưng là một căn cứ quan trọng khi cân nhắc chuyển hộ lên công ty hoặc khi doanh thu đang tiến gần mốc 1 tỷ đồng.

Mức đóng bắt buộc thấp nhất của chủ hộ tính trên mức tham chiếu 2.530.000 đồng: BHXH 632.500 đồng và BHYT 113.850 đồng mỗi tháng. Mức đóng tự nguyện thấp nhất năm 2026 tính trên 1.500.000 đồng: 330.000 đồng, sau hỗ trợ tự nộp 264.000 đồng mỗi tháng. Các tỷ lệ và mức tối đa áp dụng cho người lao động trong doanh nghiệp được tổng hợp tại bài mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.

Vậy chủ hộ nên chọn hướng nào?

Không có một đáp án dùng chung cho mọi hộ. Các tình huống thường gặp dưới đây giúp Quý khách định hướng trước khi làm việc với cơ quan BHXH:

  • Doanh thu ổn định dưới 1 tỷ đồng, chưa có BHXH trước đó: nên tham gia BHXH tự nguyện từ sớm, chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng vừa với dòng tiền và có thể nâng dần sau mỗi kỳ, đồng thời mua BHYT hộ gia đình. Thời gian đóng tự nguyện sẽ được cộng tiếp khi hộ chuyển sang diện bắt buộc từ 01/7/2029.
  • Doanh thu dao động sát mốc 1 tỷ đồng: nên đóng tự nguyện theo phương thức ngắn (hằng tháng hoặc 3 tháng một lần) để khi doanh thu vượt mốc, việc chuyển sang bắt buộc không phát sinh nhiều khoản phải hoàn trả. Song song, cần theo dõi doanh thu kê khai để nộp hồ sơ bắt buộc đúng hạn 30 ngày.
  • Chủ hộ nữ có kế hoạch sinh con trong 1–2 năm tới: tham gia tự nguyện ít nhất 6 tháng trước khi sinh để đủ điều kiện trợ cấp 2.000.000 đồng; nếu muốn hưởng chế độ thai sản theo tiền lương, cần có thời gian đóng bắt buộc (do doanh thu trên mốc, do có hợp đồng lao động, hoặc nhận lương tại doanh nghiệp) từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Chủ hộ đã từ 45 tuổi trở lên: ưu tiên bắt đầu ngay để tích lũy đủ 15 năm; nếu dự tính thiếu không quá 5 năm khi đủ tuổi, có thể lên kế hoạch đóng một lần phần còn thiếu.
  • Chủ hộ đã có nhiều năm đóng bắt buộc khi còn làm công: không nên nhận BHXH một lần; tham gia tự nguyện tiếp để cộng nối. Nếu đã có từ đủ 15 năm đóng bắt buộc, điều kiện tuổi và mức hưởng lương hưu được tính theo chính sách bắt buộc (điểm a khoản 1 Điều 111 Luật BHXH, khoản 2 Điều 11 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).

Chuyển từ tự nguyện sang bắt buộc và cộng nối thời gian như thế nào?

Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất trên cơ sở tổng thời gian đã đóng của cả hai loại hình (khoản 3 Điều 5 Luật BHXH 2024; khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Thời gian đã nhận BHXH một lần thì không được cộng.

Mức lương hưu của người có cả hai loại thời gian tính trên mức bình quân chung, theo công thức tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 159/2025/NĐ-CP: lấy bình quân tiền lương đóng bắt buộc nhân với số tháng đóng bắt buộc, cộng tổng các mức thu nhập đóng tự nguyện đã điều chỉnh, rồi chia cho tổng số tháng đóng của cả hai loại.

Khi doanh thu kê khai của hộ vượt 1 tỷ đồng, trình tự chuyển đổi gồm:

  1. Xác định thời điểm thuộc diện bắt buộc dựa trên doanh thu kê khai với cơ quan thuế.
  2. Nộp tờ khai tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH trong 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng, nộp trực tiếp hoặc qua hộ kinh doanh (khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 28 Luật BHXH 2024).
  3. Nếu đã đóng tự nguyện trước theo phương thức 3, 6, 12 tháng hoặc nhiều năm, đề nghị hoàn trả phần đã đóng cho thời gian còn lại của phương thức; số hoàn trả không gồm tiền hỗ trợ của Nhà nước (Điều 8 Nghị định 159/2025/NĐ-CP).
  4. Kiểm tra sổ BHXH điện tử để chắc chắn quá trình đóng tự nguyện và bắt buộc nối liền, không có tháng trùng hoặc tháng trống.

Chiều ngược lại cũng cần lưu ý. Chủ hộ đã đóng bắt buộc từ năm 2025 nhưng doanh thu thực tế năm 2026 từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc diện bắt buộc; theo trả lời của BHXH tỉnh Quảng Ngãi đăng trên Báo Chính phủ ngày 22/8/2026, số tiền BHXH bắt buộc đã đóng được hoàn trả, nhưng nếu đã hưởng chế độ BHXH, BHYT thì cơ quan BHXH thu hồi số tiền đã chi trước khi hoàn trả. Cơ quan BHXH khuyến khích chủ hộ chuyển sang BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình ngay từ tháng liền kề để quá trình tham gia không bị gián đoạn. Các trường hợp này nên làm việc trực tiếp với cơ quan BHXH quản lý để xác định số tháng hoàn trả và tháng bắt đầu đóng tự nguyện.

Hồ sơ và các bước đăng ký BHXH tự nguyện cho chủ hộ

  1. Chuẩn bị thông tin. Số định danh cá nhân, mã số BHXH nếu đã từng tham gia, mức thu nhập làm căn cứ đóng và phương thức đóng dự kiến. Nếu thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc người dân tộc thiểu số, thông tin này được dùng để xác định mức hỗ trợ cao hơn.
  2. Kê khai tờ khai tham gia BHXH tự nguyện. Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện là tờ khai của người tham gia (khoản 3 Điều 27 Luật BHXH 2024), nộp cho cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ thu được cơ quan BHXH ủy quyền.
  3. Nộp tiền theo phương thức đã chọn. Thời hạn là trong tháng với phương thức hằng tháng, trong 3 tháng với phương thức 3 tháng, trong 4 tháng đầu với phương thức 6 tháng và trong 7 tháng đầu với phương thức 12 tháng (khoản 3 Điều 36). Người được hỗ trợ chỉ nộp phần thuộc trách nhiệm của mình.
  4. Kiểm tra quá trình đóng. Đối chiếu số tháng đã ghi nhận, mức thu nhập và tiền hỗ trợ trên sổ BHXH điện tử.
  5. Mua BHYT hộ gia đình nếu chưa có thẻ BHYT theo nhóm khác, vì BHXH tự nguyện không kèm BHYT.
  6. Theo dõi doanh thu kê khai mỗi năm để chuyển sang hồ sơ bắt buộc đúng thời điểm khi vượt mốc.

Những hiểu lầm thường gặp

  • “Doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì không cần quan tâm BHXH đến năm 2029.” Thời gian chờ đến 01/7/2029 vẫn là thời gian có thể tích lũy; bỏ qua giai đoạn này làm giảm số năm đóng khi nghỉ hưu, đặc biệt với chủ hộ đã ngoài 40 tuổi.
  • “Tiền hỗ trợ của Nhà nước tính theo phần trăm thu nhập mình chọn.” Hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn, nên chọn thu nhập cao hơn không làm tăng tiền hỗ trợ.
  • “BHXH tự nguyện có cả bảo hiểm y tế.” BHXH tự nguyện không kèm BHYT; chủ hộ cần mua BHYT hộ gia đình hoặc tham gia BHYT theo nhóm phù hợp.
  • “Chuyển sang bắt buộc thì mất thời gian đóng tự nguyện.” Thời gian hai loại hình được cộng nối để tính hưu trí và tử tuất.
  • “Lương hưu tự nguyện thấp hơn bắt buộc vì là tự nguyện.” Tỷ lệ hưởng như nhau; mức lương hưu phụ thuộc thu nhập làm căn cứ đóng và số năm đóng.
  • “Đóng tự nguyện thì được nghỉ ốm có tiền.” BHXH tự nguyện không có chế độ ốm đau.
  • “Nhận BHXH một lần là lấy lại đủ tiền đã đóng.” Mức hưởng một lần đã trừ phần Nhà nước hỗ trợ, và thời gian đã nhận một lần không được tính lại cho lương hưu.

Thái Tín hỗ trợ được gì về BHXH cho chủ hộ kinh doanh

Thái Tín là đầu mối giúp chủ hộ kinh doanh nhìn rõ nghĩa vụ và lựa chọn của mình, rồi kết nối đúng người thực hiện:

  • Kiểm tra doanh thu kê khai của hộ để xác định chủ hộ đang thuộc diện bắt buộc hay tự nguyện, và thời điểm cần chuyển đổi.
  • Lập bảng so sánh mức đóng, quyền lợi theo đúng tuổi, mức thu nhập dự kiến và kế hoạch gia đình của Quý khách.
  • Kiểm tra quá trình đóng cũ, các tháng cần hoàn trả hoặc cộng nối khi chuyển giữa hai loại hình.
  • Kết nối đối tác chuyên môn thực hiện hồ sơ BHXH, BHYT; với hộ đang cân nhắc lên công ty, phối hợp phương án để chủ hộ và người lao động có quá trình đóng liên tục.

Điều kiện làm chủ hộ, thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hộ kinh doanh được trình bày tại bài điều kiện chủ hộ kinh doanh và bài thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hộ kinh doanh. Quý khách có thể gửi doanh thu kê khai gần nhất, năm sinh và quá trình đóng BHXH trước đây (nếu có) để Thái Tín lập bảng so sánh và đề xuất hướng đi phù hợp.

Hỏi đáp

Chủ hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có tự đăng ký BHXH bắt buộc được không?

Theo Công văn 2220/BHXH-QLT ngày 30/6/2026 và Công văn 2792/BHXH-QLT ngày 28/7/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, từ 01/01/2026 cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ BHXH bắt buộc của chủ hộ có doanh thu kê khai năm trên 1 tỷ đồng; chủ hộ dưới mốc được hướng dẫn tham gia BHXH tự nguyện. Chủ hộ dưới mốc vẫn có thể có thời gian đóng bắt buộc nếu đồng thời làm việc theo hợp đồng lao động cho một đơn vị khác, hoặc khi chuyển hộ lên công ty và nhận lương với tư cách người quản lý doanh nghiệp.

Đóng BHXH tự nguyện tối thiểu bao nhiêu tiền một tháng năm 2026?

Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, hiện là 1.500.000 đồng/tháng (Nghị định 351/2025/NĐ-CP giữ chuẩn giai đoạn 2022–2025 đến hết 31/12/2026). Mức đóng 22% là 330.000 đồng; người tham gia thông thường được Nhà nước hỗ trợ 20% của mức này, tức 66.000 đồng, nên tự nộp 264.000 đồng/tháng. Thu nhập làm căn cứ đóng cao nhất là 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.

Người đóng BHXH tự nguyện sinh con được hưởng gì?

Lao động nữ sinh con, hoặc lao động nam có vợ sinh con, nếu đã đóng BHXH tự nguyện (hoặc cả bắt buộc và tự nguyện) từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì được trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho mỗi con (Điều 94, Điều 95 Luật BHXH 2024). Nếu cả cha và mẹ cùng đủ điều kiện trong BHXH tự nguyện thì chỉ một người được hưởng. Hồ sơ là bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh, nộp trong 60 ngày kể từ ngày sinh.

Đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu năm thì có lương hưu?

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có thời gian đóng từ đủ 15 năm trở lên (Điều 98 Luật BHXH 2024). Lao động nữ hưởng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng tương ứng 15 năm; lao động nam hưởng 40% tương ứng 15 năm, cộng 1% mỗi năm đến 20 năm, từ năm thứ 21 cộng 2% mỗi năm; tối đa 75% (Điều 99).

Đang đóng tự nguyện, doanh thu vượt 1 tỷ đồng thì xử lý thế nào?

Chủ hộ chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc, tự nộp tờ khai cho cơ quan BHXH trong 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng (khoản 2 Điều 28 Luật BHXH 2024). Nếu đã đóng tự nguyện trước nhiều tháng, phần đã đóng cho thời gian còn lại được hoàn trả, không gồm tiền hỗ trợ của Nhà nước (Điều 8 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Toàn bộ thời gian đã đóng tự nguyện được cộng với thời gian bắt buộc để tính lương hưu, tử tuất.

Không đủ 15 năm đóng BHXH thì về già có được nhận gì không?

Người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm có thể đóng một lần cho thời gian còn thiếu nếu thiếu không quá 5 năm (Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP), chọn hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng (Điều 23 Luật BHXH 2024), bảo lưu thời gian, hoặc nhận BHXH một lần. Từ đủ 75 tuổi (từ 70 tuổi nếu thuộc hộ nghèo, cận nghèo) không có lương hưu thì được trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 176/2025/NĐ-CP (hiệu lực 05/10/2026; người đang hưởng được tính mức mới từ 01/7/2026).

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: điểm m khoản 1 và khoản 4 Điều 2 (chủ hộ kinh doanh; đối tượng tự nguyện), Điều 4 (các chế độ), khoản 3 Điều 5 (cộng thời gian bắt buộc và tự nguyện), Điều 21 (trợ cấp hưu trí xã hội), Điều 23, khoản 2 Điều 28 (chủ hộ nộp tờ khai trong 30 ngày), Điều 31, 32, khoản 4 Điều 33, Điều 36, Điều 42, 43, 45 (ốm đau), Điều 50, 58, 59 (thai sản bắt buộc), Điều 64, 66 (lương hưu bắt buộc), Điều 85, 86 (tử tuất bắt buộc), Điều 94, 95 (trợ cấp thai sản tự nguyện), Điều 98 đến 104 (hưu trí tự nguyện), Điều 109, 110, 111 (tử tuất tự nguyện, người có cả hai loại thời gian).
  2. Nghị định 159/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025) hướng dẫn BHXH tự nguyện: Điều 4 (thay đổi phương thức, mức thu nhập), Điều 5 (hỗ trợ tiền đóng 50%, 40%, 30%, 20%, tối đa 120 tháng), Điều 6, 7 (đóng một lần nhiều năm về sau; đóng một lần cho thời gian còn thiếu không quá 5 năm), Điều 8 (hoàn trả một phần khi thuộc diện bắt buộc), Điều 9 (BHXH một lần trừ tiền hỗ trợ), Điều 10 (điều chỉnh thu nhập theo chỉ số giá tiêu dùng), Điều 11, 12 (người có cả thời gian bắt buộc và tự nguyện). Công báo không ghi văn bản sửa đổi tính đến ngày kiểm 22/10/2026.
  3. Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025), khoản 2 Điều 3: chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện BHXH bắt buộc từ 01/7/2025; chủ hộ còn lại từ 01/7/2029 (theo trích dẫn tại Công văn 2792/BHXH-QLT).
  4. Công văn 2220/BHXH-QLT ngày 30/6/2026 và Công văn 2792/BHXH-QLT ngày 28/7/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: từ 01/01/2026 chủ hộ kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) tham gia BHXH bắt buộc; chủ hộ dưới mốc tham gia BHXH tự nguyện; chủ hộ còn lại bắt buộc từ 01/7/2029.
  5. Nghị định 351/2025/NĐ-CP (ban hành 30/12/2025, hiệu lực 15/02/2026): Điều 2 giữ chuẩn nghèo giai đoạn 2022–2025 (nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP) đến hết 31/12/2026; Điều 3 chuẩn nghèo giai đoạn 2027–2030, nông thôn 2.200.000 đồng/người/tháng.
  6. Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026): mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, đồng thời là mức tham chiếu theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024.
  7. Nghị định 176/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025) về trợ cấp hưu trí xã hội, Điều 2, Điều 3; khoản 1 Điều 3 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP (ban hành 21/8/2026, hiệu lực 05/10/2026): mức trợ cấp 540.000 đồng/tháng; người đang hưởng được chuyển mức từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
  8. Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế, điểm đ khoản 1 Điều 12; Nghị định 188/2025/NĐ-CP, điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 6: chủ hộ thuộc diện BHXH bắt buộc tự đóng BHYT 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH; BHYT hộ gia đình người thứ nhất 4,5% mức lương cơ sở. Dự thảo sửa đổi Nghị định 188/2025/NĐ-CP đang lấy ý kiến (tháng 9/2026), chưa ban hành.
  9. Đã tra văn bản sửa đổi ngày 22/10/2026: Luật BHXH 2024 được sửa đổi bởi Luật Nhà giáo, Luật Thanh tra, Luật Dân số, Luật Phục hồi, phá sản (không đổi các điều dùng trong bài); dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đang được Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 2 khóa XVI (phiên 21/10/2026), chưa thông qua.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc