Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh thuê người làm: ai phải đóng BHXH, đăng ký đơn vị cho hộ

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027

Hai người đàn ông trao đổi bên máy tính bảng trước nhà xưởng có xe tải lúc hoàng hôn
1

Người làm cho hộ theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng, kể cả làm bán thời gian có tiền lương tháng từ mức tham chiếu trở lên (2.530.000 đồng từ 01/7/2026), thuộc diện BHXH bắt buộc; hộ kinh doanh là người sử dụng lao động như doanh nghiệp (Điều 2 Luật BHXH 41/2024/QH15).

2

Người thử việc theo hợp đồng thử việc riêng, người làm theo hợp đồng dưới 01 tháng, người làm bán thời gian có lương tháng dưới mức tham chiếu và người đang hưởng lương hưu không thuộc diện bắt buộc; với nhóm này hộ trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN (khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động).

3

Hộ đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng; hộ kê khai Tờ khai TK3-TS và danh sách D02-LT, người lao động kê khai TK1-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH, nộp trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia (Điều 28 Luật BHXH).

Một cửa hàng ăn uống, một tiệm tạp hóa hay một xưởng nhỏ đăng ký hộ kinh doanh thường không thuê nhân viên theo một kiểu duy nhất. Có người làm cả ngày theo hợp đồng một năm, có sinh viên làm ca tối, có người được gọi thêm dịp lễ Tết, có người đang thử việc, và có cả người thân trong gia đình phụ bán hàng. Mỗi kiểu thuê lại dẫn đến một câu trả lời khác nhau về bảo hiểm xã hội (BHXH), trong khi nhiều chủ hộ vẫn áp một cách làm chung cho tất cả.

Trả lời nhanh: hộ kinh doanh có thuê người làm theo hợp đồng lao động là người sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, giống như doanh nghiệp. Người làm từ đủ 01 tháng trở lên phải được đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Người làm bán thời gian cũng phải đóng nếu tiền lương trong tháng từ mức tham chiếu trở lên (2.530.000 đồng từ 01/7/2026). Người thử việc theo hợp đồng thử việc riêng, người làm dưới 01 tháng, người làm bán thời gian có lương dưới mức tham chiếu và người đang hưởng lương hưu không thuộc diện bắt buộc; với các trường hợp này hộ trả thêm cho người lao động, cùng kỳ trả lương, một khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN (khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động). Lần đầu có người thuộc diện tham gia, hộ đăng ký làm đơn vị tham gia BHXH và được cơ quan BHXH cấp mã đơn vị.

Bài viết này đi theo từng loại người làm và thủ tục đăng ký cho hộ. Phần giới hạn số lao động của hộ và nghĩa vụ BHXH của chính chủ hộ đã được trình bày ở bài Hộ kinh doanh thuê lao động: hợp đồng, bảo hiểm xã hội; cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng và trần đóng có ở bài Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026.

Hộ kinh doanh có được coi là người sử dụng lao động phải đóng BHXH không?

Có. Khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 liệt kê người sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, trong đó ghi rõ hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. Khoản 3 Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 cũng xếp hộ kinh doanh vào nhóm người sử dụng lao động tham gia BHTN. Quy mô nhỏ, doanh thu thấp hay việc chủ hộ đã thuộc diện BHXH bắt buộc hay chưa đều không làm thay đổi nghĩa vụ này.

Điều quyết định không phải tên gọi của giấy tờ hai bên ký, mà là nội dung công việc. Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH và Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 cùng một cách tiếp cận: khi hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác như “hợp đồng cộng tác”, “thỏa thuận làm ca” nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thì thỏa thuận đó được coi là hợp đồng lao động.

Bảng phân loại: loại người làm nào phải đóng BHXH?

Bảng dưới đây áp dụng cho người lao động là công dân Việt Nam làm việc cho hộ kinh doanh, tại ngày kiểm 22/10/2026. Mức tham chiếu nói trong bảng là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất, bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.

Loại người làmBHXH bắt buộcBHTNCăn cứ chính
Nhân viên làm trọn thời gian, hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 thángCóCóĐiểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH; điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm
Người làm bán thời gian, hợp đồng từ đủ 01 tháng, lương tháng từ mức tham chiếu trở lênCóCóĐiểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH; điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm
Người làm bán thời gian, lương tháng dưới mức tham chiếuKhôngKhôngKhoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm
Người làm thời vụ, hợp đồng dưới 01 thángKhôngKhôngĐiểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH; điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm
Người thử việc theo hợp đồng thử việc riêngKhôngKhôngKhoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm
Thời gian thử việc ghi ngay trong hợp đồng lao động từ đủ 01 thángCó, theo hướng dẫn của BHXH Việt NamCó (khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm chỉ loại trừ hợp đồng thử việc riêng)Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH; trả lời của BHXH Việt Nam (02/2026)
Người thân của chủ hộ có thỏa thuận làm việc, nhận lương, chịu quản lý, từ đủ 01 thángCóCóĐiểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH (luật không loại trừ người thân; xét bản chất theo cách hiểu từ Điều 13 Bộ luật Lao động)
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng thángKhôngKhôngĐiểm a khoản 7 Điều 2 Luật BHXH; khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm
Người học nghề, tập nghề đúng Điều 61 Bộ luật Lao độngTheo cách hiểu: chưa phát sinh hợp đồng lao động trong thời gian học nghề, tập nghề (chưa có hướng dẫn riêng của cơ quan BHXH)Theo cùng cách hiểuĐiều 61 Bộ luật Lao động; xem phân tích bên dưới
Người lao động nước ngoài, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 thángCó, trừ trường hợp luật loại trừKhông thuộc diện theo Luật Việc làmKhoản 2 Điều 2 Luật BHXH; khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm

BHYT và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đi kèm cùng nhóm người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc nêu trên. Với BHYT, người lao động có hợp đồng từ đủ 01 tháng và người làm không trọn thời gian đạt mức thấp nhất thuộc nhóm do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng theo điểm a, d khoản 1 Điều 12 Luật BHYT (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15); mức đóng theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Với quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghĩa vụ đóng của người sử dụng lao động nằm ở khoản 1 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi bởi Luật BHXH 2024), mức đóng theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP, áp dụng cho người lao động thuộc các điểm a và l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH.

Người làm bán thời gian được tính thế nào để biết có phải đóng hay không?

Đây là điểm mới đáng chú ý nhất với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025. Theo điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng nhưng làm không trọn thời gian vẫn thuộc diện BHXH bắt buộc khi tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất. Mức thấp nhất này là mức tham chiếu (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH); khi chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng lương cơ sở (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), tức 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn cách tính tiền lương trong tháng của người làm bán thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động:

  • Lương theo giờ: tiền lương một giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo hợp đồng.
  • Lương theo ngày: tiền lương một ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng.
  • Lương theo tuần: tiền lương một tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo hợp đồng.

Như vậy, việc hộ có phải đóng hay không phụ thuộc vào số giờ, số ngày đã ghi trong hợp đồng và đơn giá lương, chứ không phụ thuộc người đó tự nhận là sinh viên làm thêm hay người làm tự do. Đây cũng là lý do hợp đồng của người làm bán thời gian nên ghi rõ đơn giá và số giờ dự kiến mỗi tháng, thay vì chỉ ghi “làm theo ca khi cần”.

Có hai lưu ý đi kèm. Thứ nhất, đơn giá lương giờ vẫn phải đạt mức lương tối thiểu giờ của vùng nơi hộ hoạt động: theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2026 mức này là 25.500 đồng/giờ ở vùng I, 22.700 đồng ở vùng II, 20.000 đồng ở vùng III và 17.800 đồng ở vùng IV. Thứ hai, người làm bán thời gian ký hợp đồng với nhiều nơi thì tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên (điểm a khoản 5 Điều 2 Luật BHXH); hộ nên hỏi người lao động đã có nơi đóng hay chưa khi nhận vào làm.

Thử việc, học việc và người làm thời vụ được xử lý ra sao?

Người đang thử việc thì xử lý ra sao?

Điều 24 Bộ luật Lao động cho phép hai bên thỏa thuận thử việc bằng một trong hai cách: ghi nội dung thử việc ngay trong hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng thử việc riêng. Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì không áp dụng thử việc.

Hai cách này dẫn đến hai kết quả khác nhau về bảo hiểm. Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định người làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc; khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm cũng loại người thử việc theo hợp đồng thử việc khỏi diện BHTN. Ngược lại, khi thời gian thử việc nằm trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã trả lời trên Cổng chinhsachonline.chinhphu.vn (đăng 02/02/2026) rằng thời gian thử việc đó người lao động và người sử dụng lao động thuộc diện tham gia, đóng BHXH bắt buộc. Câu trả lời này dành cho một đơn vị cụ thể, nhưng căn cứ được dẫn là điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH, áp dụng chung cho mọi người sử dụng lao động, kể cả hộ kinh doanh.

Với hợp đồng thử việc riêng, hộ vẫn có nghĩa vụ trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN, theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động; Bộ Nội vụ đã dẫn quy định này khi trả lời một câu hỏi về thử việc (đăng 06/3/2026).

Người học nghề, tập nghề thì xử lý ra sao?

Điều 61 Bộ luật Lao động phân biệt học nghề (đào tạo nghề tại nơi làm việc theo chương trình của từng trình độ) và tập nghề (hướng dẫn thực hành công việc tại nơi làm việc, thời hạn không quá 03 tháng). Người học nghề, tập nghề phải từ đủ 14 tuổi; người sử dụng lao động không được thu học phí; nếu người học trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được trả lương theo mức hai bên thỏa thuận; hết thời hạn, hai bên phải ký hợp đồng lao động khi đủ điều kiện. Từ 01/01/2026, khoản 3 Điều 61 được sửa bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, chỉ còn quy định không được thu học phí.

Theo cách hiểu từ Điều 61 Bộ luật Lao động và điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH (hiện chưa có hướng dẫn riêng của cơ quan BHXH về nhóm này), học nghề, tập nghề đúng theo Điều 61 chưa phải là hợp đồng lao động, nên chưa phát sinh nghĩa vụ BHXH bắt buộc. Hộ nên hỏi cơ quan BHXH quản lý trực tiếp nếu có người học nghề, tập nghề đang được trả lương. Tuy nhiên, nếu cái gọi là “học việc” thực chất là làm việc toàn thời gian, nhận lương cố định, chịu chấm công và điều hành như nhân viên, thì thỏa thuận đó có thể bị coi là hợp đồng lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động. Hộ nên giới hạn tập nghề trong đúng 03 tháng và ký hợp đồng lao động ngay khi kết thúc.

Người làm thời vụ thì xử lý ra sao?

Hợp đồng lao động dưới 01 tháng không thuộc diện BHXH bắt buộc và BHTN. Loại hợp đồng này có thể giao kết bằng lời nói theo khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động, trừ một số trường hợp luật yêu cầu văn bản. Dù không đóng bảo hiểm, hộ vẫn trả thêm khoản tiền tương đương theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động. Khi cùng một người được thuê nối tiếp nhiều đợt, hộ nên lưu ngày bắt đầu và kết thúc của từng đợt; phần phân tích rủi ro chia nhỏ hợp đồng đã có ở bài Hộ kinh doanh thuê lao động.

Người thân trong gia đình làm ở cửa hàng có phải đóng không?

Luật BHXH không có quy định loại trừ vợ, chồng, con hoặc anh chị em của chủ hộ khỏi diện tham gia. Điều được xem xét là quan hệ thực tế giữa hai bên. Nếu người thân làm việc theo thỏa thuận có trả công, tiền lương, có giờ làm và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của chủ hộ, thời hạn từ đủ 01 tháng, quan hệ đó là quan hệ lao động và thuộc diện đóng như mọi nhân viên khác.

Ngược lại, theo cách hiểu từ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH và Điều 13 Bộ luật Lao động (chưa có văn bản hướng dẫn riêng), người thân chỉ phụ giúp, không có thỏa thuận về việc làm và tiền lương, hoặc cùng góp vốn, cùng làm chủ với chủ hộ, thì chưa phát sinh quan hệ lao động với hộ. Cần phân biệt thêm với “lao động là người giúp việc gia đình”, tức người làm công việc nhà một cách thường xuyên cho một hoặc nhiều hộ gia đình theo khoản 1 Điều 161 Bộ luật Lao động; nhóm này không thuộc diện BHXH bắt buộc (điểm b khoản 7 Điều 2 Luật BHXH). Người bán hàng, phụ bếp cho cửa hàng của hộ không phải là người giúp việc gia đình dù làm việc trong cùng ngôi nhà.

Khi người thân đã nhận lương cố định hằng tháng và chi phí tiền lương đó được hộ kê khai, hộ nên xử lý như một nhân viên bình thường để hồ sơ lao động, hồ sơ thuế và hồ sơ bảo hiểm thống nhất với nhau.

Hộ đóng bao nhiêu phần trăm cho mỗi người lao động?

Tỷ lệ áp dụng cho người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc, kể cả người làm bán thời gian đạt mức tham chiếu, như sau:

KhoảnHộ kinh doanh đóngNgười lao động đóngCăn cứ
BHXH, quỹ ốm đau và thai sản3%không đóngKhoản 1 Điều 34 Luật BHXH
BHXH, quỹ hưu trí và tử tuất14%8%Khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 Luật BHXH
Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp0,5%không đóngĐiểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP)
BHYT3%1,5%Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP
BHTN1%1%Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Cộng21,5%10,5%

Hộ trích phần của người lao động từ tiền lương và nộp cùng phần của hộ. Hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo với phương thức đóng hằng tháng (điểm a khoản 4 Điều 34 Luật BHXH). Hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán được đăng ký đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Tháng nào người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì tháng đó không phải đóng BHXH, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng (khoản 5 Điều 33 Luật BHXH).

Về quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Bộ Nội vụ đang trình dự thảo nghị định thay thế Nghị định 58/2020/NĐ-CP, đề xuất mức chung 0,3% đến hết năm 2027. Tại ngày kiểm 22/10/2026 dự thảo này chưa được ban hành, nên mức đang áp dụng vẫn là 0,5%.

Ví dụ tính bằng số

Các ví dụ dưới đây dùng giả định: hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống ở địa bàn vùng I, đóng hằng tháng, không thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; tiền lương trong ví dụ là tiền lương làm căn cứ đóng theo hợp đồng; tháng tính toán sau ngày 01/7/2026.

Ví dụ 1, nhân viên làm trọn thời gian. Hợp đồng 12 tháng, lương theo chức danh 6.000.000 đồng/tháng (cao hơn lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng).

  • Hộ đóng: BHXH 17% là 1.020.000 đồng; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% là 30.000 đồng; BHYT 3% là 180.000 đồng; BHTN 1% là 60.000 đồng; cộng 1.290.000 đồng.
  • Người lao động đóng: BHXH 8% là 480.000 đồng; BHYT 1,5% là 90.000 đồng; BHTN 1% là 60.000 đồng; cộng 630.000 đồng.

Ví dụ 2, sinh viên làm ca tối đạt mức tham chiếu. Hợp đồng 6 tháng, 4 giờ mỗi ngày, 26 ngày mỗi tháng, đơn giá 30.000 đồng/giờ. Tiền lương tháng theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP là 30.000 x 4 x 26 = 3.120.000 đồng, cao hơn mức tham chiếu 2.530.000 đồng, nên thuộc diện BHXH bắt buộc.

  • Hộ đóng: BHXH 530.400 đồng; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 15.600 đồng; BHYT 93.600 đồng; BHTN 31.200 đồng; cộng 670.800 đồng.
  • Người lao động đóng: BHXH 249.600 đồng; BHYT 46.800 đồng; BHTN 31.200 đồng; cộng 327.600 đồng.

Ví dụ 3, người làm cuối tuần dưới mức tham chiếu. Hợp đồng 6 tháng, chỉ làm thứ Bảy và Chủ nhật, 8 giờ mỗi ngày, 8 ngày mỗi tháng, đơn giá 30.000 đồng/giờ. Tiền lương tháng là 30.000 x 8 x 8 = 1.920.000 đồng, thấp hơn 2.530.000 đồng, nên không thuộc diện BHXH bắt buộc và BHTN. Hộ không đăng ký người này vào danh sách tham gia, nhưng trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động. Nếu sau đó hai bên tăng số ngày làm khiến lương tháng đạt mức tham chiếu, hộ cần báo tăng người này kể từ tháng thay đổi.

Hồ sơ và các bước đăng ký đơn vị tham gia BHXH cho hộ

Thủ tục áp dụng là “Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT”, mã thủ tục 1.002051, vừa được Bộ Tài chính công bố sửa đổi tại Quyết định 2695/QĐ-BTC ngày 29/9/2026. Hồ sơ và mẫu biểu theo Quy trình ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực từ 01/5/2026, thay cho quy trình cũ tại Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Bước 1: xác định ngày phát sinh nghĩa vụ. Hộ đối chiếu danh sách người làm với bảng phân loại ở trên để biết ai thuộc diện tham gia và từ ngày nào. Khoản 1 Điều 28 Luật BHXH yêu cầu hộ nộp hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Bước 2: chuẩn bị hồ sơ của hộ.

  • Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS). Hộ ghi thông tin của hộ theo giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và chọn phương thức đóng: hằng tháng, hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần nếu thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán.
  • Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT), liệt kê từng người lao động, tiền lương làm căn cứ đóng và tháng bắt đầu đóng.

Bước 3: chuẩn bị hồ sơ của người lao động. Người chưa có mã số BHXH hoặc có mã nhưng thông tin chưa đầy đủ kê khai Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS), ghi số định danh cá nhân, số điện thoại, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và cách nhận kết quả. Người đã có mã số BHXH chỉ cần cung cấp mã số cho hộ.

Bước 4: nộp hồ sơ. Hộ nộp cho cơ quan BHXH nơi đăng ký trụ sở theo giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bằng một trong ba cách: trực tiếp tại bộ phận một cửa, qua dịch vụ bưu chính, hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hay tổ chức I-VAN. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, cơ quan BHXH hướng dẫn bổ sung hoặc trả lại trong không quá 03 ngày làm việc.

Bước 5: nhận mã đơn vị, sổ BHXH, thẻ BHYT. Theo khoản 4 Điều 28 Luật BHXH, cơ quan BHXH cấp sổ BHXH trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Người lao động dùng sổ BHXH và thẻ BHYT bản điện tử qua ứng dụng VNeID mức độ 2, VssID hoặc thư điện tử. Mã đơn vị được dùng cho mọi lần báo tăng, báo giảm, điều chỉnh tiền lương sau này.

Bước 6: đóng tiền và duy trì hồ sơ. Hộ nộp tiền đóng theo hướng dẫn của cơ quan BHXH, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Khi có người mới vào làm, người tăng lương, người nghỉ việc hoặc người làm bán thời gian thay đổi số giờ, hộ lập D02-LT để báo tăng, báo giảm hoặc điều chỉnh tương ứng.

Một lưu ý cập nhật: dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đang được Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ hai khóa XVI, với đề xuất chuyển phần quy định hồ sơ, thủ tục sang cho Chính phủ quy định và hiệu lực dự kiến từ 01/3/2027. Đến ngày kiểm 22/10/2026 luật sửa đổi chưa được thông qua, nên Điều 27 và Điều 28 Luật BHXH hiện hành vẫn áp dụng.

Nếu hộ chậm đăng ký thì hậu quả là gì?

Trong 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày đăng ký, việc không đăng ký hoặc đăng ký không đủ số người phải tham gia là chậm đóng (Điều 38 Luật BHXH); hộ phải đóng đủ và nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng (khoản 1 Điều 40). Điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH quy định tiếp: sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày tại khoản 1 Điều 28 mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia, hành vi đó là trốn đóng BHXH. Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định cũng là trốn đóng (điểm c khoản 1 Điều 39). Điều 41 Luật BHXH yêu cầu đóng đủ số tiền trốn đóng, nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày trốn đóng, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. Ngoài ra, theo Điều 49 Luật BHYT (được nêu lại trong Quy trình kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH), người lao động khám chữa bệnh trong thời gian chưa có thẻ BHYT do hộ chậm đóng, trốn đóng thì hộ phải hoàn trả toàn bộ chi phí trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả. Cách tính tiền nộp thêm và mức phạt chi tiết có ở bài Chậm đóng, đóng thiếu BHXH.

Những hiểu lầm thường gặp

  • “Làm bán thời gian thì không bao giờ phải đóng.” Từ 01/7/2025, người làm bán thời gian theo hợp đồng từ đủ 01 tháng có lương tháng từ mức tham chiếu trở lên thuộc diện BHXH bắt buộc và BHTN. Ranh giới là tiền lương tháng tính theo hợp đồng, không phải số giờ làm mỗi ngày.
  • “Hộ chưa phải đóng cho nhân viên vì chủ hộ chưa thuộc diện BHXH bắt buộc.” Nghĩa vụ của hộ với người lao động và nghĩa vụ của chính chủ hộ là hai việc độc lập. Một hộ có doanh thu dưới mốc mà chủ hộ chưa bắt buộc tham gia vẫn phải đóng đủ cho nhân viên thuộc diện.
  • “Đã ghi thử việc trong hợp đồng lao động thì tháng đầu chưa cần đóng.” Hướng dẫn của BHXH Việt Nam cho thấy thời gian thử việc nằm trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thuộc diện đóng. Chỉ hợp đồng thử việc riêng mới không thuộc diện.
  • “Không thuộc diện đóng thì hộ không phải trả thêm gì.” Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động yêu cầu trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho người không thuộc diện tham gia, như người làm dưới 01 tháng hay người thử việc theo hợp đồng thử việc.
  • “Người nhà thì không cần hợp đồng, không cần bảo hiểm.” Quan hệ gia đình không phải căn cứ loại trừ. Nếu người thân nhận lương và chịu sự quản lý như nhân viên, quan hệ đó vẫn được xem xét như quan hệ lao động.
  • “Mức tham chiếu và lương tối thiểu vùng là một.” Mức thấp nhất để xét diện bán thời gian là mức tham chiếu 2.530.000 đồng; lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất phải trả cho người làm đủ thời giờ, áp dụng ở bước khác.

Thái Tín hỗ trợ gì cho hộ kinh doanh có thuê người làm

Thái Tín giúp hộ kinh doanh sắp xếp lại phần lao động và bảo hiểm một cách có hệ thống, phối hợp cùng đối tác chuyên môn ở phần kê khai:

  • Kiểm tra danh sách người làm theo từng loại (trọn thời gian, bán thời gian, thời vụ, thử việc, người thân) và đối chiếu với bảng phân loại để xác định ai thuộc diện tham gia, từ tháng nào.
  • Kiểm tra mẫu hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc, thỏa thuận tập nghề để cách ghi đơn giá, số giờ và thời hạn thống nhất với nghĩa vụ bảo hiểm.
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký đơn vị tham gia lần đầu (TK3-TS, D02-LT, TK1-TS) và lịch báo tăng, báo giảm hằng tháng.
  • Với hộ đang chuẩn bị chuyển lên công ty, lập danh sách người lao động và quá trình đóng để chuyển tiếp không gián đoạn.

Quý khách có thể gửi danh sách người làm (đã ẩn thông tin cá nhân), mẫu hợp đồng đang dùng và mức lương từng vị trí để Thái Tín lập bảng phân loại và lộ trình đăng ký phù hợp với hộ.

Hỏi đáp

Nhân viên làm bán thời gian cho hộ kinh doanh có phải đóng BHXH bắt buộc không?

Có, nếu người đó làm theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất, tức mức tham chiếu (điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 41/2024/QH15). Từ 01/7/2026 mức tham chiếu bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Tiền lương tháng của người làm bán thời gian được tính theo thỏa thuận trong hợp đồng: lương giờ nhân số giờ, lương ngày nhân số ngày, lương tuần nhân số tuần làm việc trong tháng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Nếu thấp hơn mức tham chiếu thì không thuộc diện bắt buộc (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Thời gian thử việc ở hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không?

Phụ thuộc cách hai bên thỏa thuận thử việc. Người làm theo hợp đồng thử việc riêng theo Bộ luật Lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) và không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp (khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Nếu thời gian thử việc được ghi ngay trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thời gian thử việc đó cũng thuộc diện đóng BHXH bắt buộc (trả lời cho một đơn vị cụ thể, căn cứ áp dụng chung là điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH).

Thuê người làm thời vụ dưới 1 tháng có phải đóng bảo hiểm không?

Hợp đồng lao động dưới 01 tháng không thuộc diện BHXH bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH và không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm. Tuy vậy, khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu người sử dụng lao động trả thêm cùng kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động không thuộc diện tham gia. Hộ nên ghi rõ từng đợt thuê để không bị hiểu là chia nhỏ hợp đồng nhằm né nghĩa vụ.

Hộ kinh doanh phải đóng bao nhiêu phần trăm cho mỗi nhân viên?

Hộ đóng 17% BHXH (3% quỹ ốm đau và thai sản, 14% quỹ hưu trí và tử tuất theo khoản 1 Điều 34 Luật BHXH), 0,5% quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP), 3% BHYT (người lao động thuộc diện theo điểm a, d khoản 1 Điều 12 Luật BHYT sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15; mức 4,5%, hộ đóng hai phần ba theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) và 1% BHTN (Nghị định 374/2025/NĐ-CP), cộng 21,5%. Người lao động đóng 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN, cộng 10,5%, do hộ trích từ lương và nộp cùng một lúc.

Hộ kinh doanh đăng ký tham gia BHXH lần đầu cần những giấy tờ gì?

Theo Quy trình ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026, hộ kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS) và Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT); người lao động chưa có mã số BHXH hoặc thông tin chưa đầy đủ kê khai Tờ khai TK1-TS; kèm bản sao giấy tờ liên quan nếu có. Hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi hộ đăng ký trụ sở, trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến, trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia (khoản 1 Điều 28 Luật BHXH).

Vợ, con hoặc anh em của chủ hộ làm ở cửa hàng có phải đóng BHXH không?

Luật BHXH không loại trừ người thân của chủ hộ khỏi diện tham gia; điều được xem xét là bản chất quan hệ. Nếu người thân làm việc có trả công, tiền lương, chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của chủ hộ và thỏa thuận làm từ đủ 01 tháng trở lên, quan hệ đó là quan hệ lao động và thuộc diện đóng theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH. Theo cách hiểu từ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH và Điều 13 Bộ luật Lao động (chưa có văn bản hướng dẫn riêng cho người thân), người thân chỉ phụ giúp, không có thỏa thuận về việc làm, tiền lương và giờ làm thì chưa phát sinh quan hệ lao động. Trường hợp ranh giới chưa rõ, hộ nên hỏi cơ quan BHXH quản lý trực tiếp trước khi quyết định.

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: điểm a, l khoản 1, khoản 3, điểm a và b khoản 7, điểm a khoản 5 Điều 2; Điều 27; Điều 28; khoản 5 Điều 33; Điều 34; Điều 39; Điều 41. Đã tra sửa đổi ngày 22/10/2026: Luật được sửa đổi bởi Luật Nhà giáo 73/2025/QH15, Luật Thanh tra 84/2025/QH15, Luật Dân số 113/2025/QH15, Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (danh sách theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH; không đổi các điều dùng trong bài); dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đang được Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ hai khóa XVI (Tờ trình nghe ngày 21/10/2026), chưa thông qua.
  2. Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025): khoản 5 Điều 3 (người làm bán thời gian có lương dưới mức thấp nhất, người thử việc theo hợp đồng thử việc không thuộc diện bắt buộc); khoản 2 Điều 5 (mức tham chiếu bằng lương cơ sở); khoản 2 Điều 7 (cách tính tiền lương tháng của người làm bán thời gian).
  3. Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (ban hành 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026): khoản 1, 2, 3 Điều 31 (đối tượng tham gia BHTN, gồm hộ kinh doanh là người sử dụng lao động; loại trừ hợp đồng thử việc); Điều 33. Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới, Luật Hoạt động chữ thập đỏ và Luật Việc làm được Quốc hội nghe Tờ trình ngày 21/10/2026, chưa thông qua. Nghị định 374/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026): Điều 4 (người lao động 1%, người sử dụng lao động 1%).
  4. Nghị định 58/2020/NĐ-CP (hiệu lực 15/7/2020) sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, theo Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BNV ngày 02/02/2026: điểm a khoản 1 Điều 4 (mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%). Dự thảo nghị định thay thế (mức 0,3% đến hết 2027) đang ở bước Bộ Tư pháp thẩm định (đăng 24/9/2026), chưa ban hành tại ngày kiểm.
  5. Luật Bảo hiểm y tế, sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026: điểm a, d khoản 1 Điều 12 (người lao động có hợp đồng từ đủ 01 tháng và người làm không trọn thời gian đạt mức thấp nhất, do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng); Điều 49 (hoàn trả chi phí khám chữa bệnh khi chậm đóng, trốn đóng). Dự án luật sửa đổi Luật BHYT cùng một số luật y tế được Quốc hội nghe Tờ trình ngày 21/10/2026, chưa thông qua. Nghị định 188/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025): điểm a khoản 1 Điều 6 (BHYT 4,5%, người sử dụng lao động hai phần ba, người lao động một phần ba).
  6. Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13, khoản 1 Điều 43 sửa đổi bởi Luật BHXH 41/2024/QH15 (người sử dụng lao động đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động được Quốc hội nghe Tờ trình ngày 21/10/2026, chưa thông qua.
  7. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, theo Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2026: Điều 13 (hợp đồng lao động gồm cả thỏa thuận bằng tên gọi khác); khoản 2 Điều 14; Điều 24 (thử việc, không áp dụng với hợp đồng dưới 01 tháng); Điều 61 (học nghề, tập nghề; khoản 3 sửa đổi bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 từ 01/01/2026); khoản 1 Điều 161 (lao động là người giúp việc gia đình); khoản 3 Điều 168 (khoản tiền tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho người không thuộc diện tham gia).
  8. Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026): Điều 3 (lương tối thiểu tháng vùng I 5.310.000 đồng, giờ 25.500 đồng; vùng IV 3.700.000 đồng, giờ 17.800 đồng). Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026): khoản 2 Điều 3 (lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng).
  9. Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (hiệu lực 01/5/2026, thay Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017) ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT: khoản 1, 2 Điều 4 (Mẫu TK1-TS, TK3-TS, D02-LT). Quyết định 2695/QĐ-BTC ngày 29/9/2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, mã 1.002051 (đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT).
  10. Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời 'Thời gian thử việc có phải đóng BHXH?' trên Cổng chinhsachonline.chinhphu.vn (đăng 02/02/2026); Bộ Nội vụ trả lời 'Hợp đồng thử việc không đóng BHXH bắt buộc' (đăng 06/3/2026; dẫn khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động). Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 38, khoản 1 Điều 40 (chậm đóng, nộp thêm 0,03%/ngày).

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc