Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động: xử lý bảo hiểm xã hội thế nào

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027

Bìa da, bút, khay chìa khóa và mô hình tòa nhà trên bàn, phía sau là thùng đồ và thành phố lúc hoàng hôn
1

Hộ kinh doanh tạm ngừng không tự động được dừng đóng BHXH: tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ áp dụng khi đủ điều kiện tại Điều 37 Luật BHXH và Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; trường hợp phổ biến hơn là người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó không phải đóng.

2

Trước khi chấm dứt hộ, phải đóng đủ BHXH, báo giảm lao động, thanh toán đầy đủ cho người lao động trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng và hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng cho từng người; còn nợ thì thời gian đóng chỉ được xác nhận đến tháng đã đóng.

3

Chủ hộ đang đóng BHXH bắt buộc, sau khi hộ chấm dứt, có ba hướng: chuyển sang BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian đóng, hoặc hưởng BHXH một lần nếu thuộc đúng trường hợp tại Điều 70 Luật BHXH 2024, trong đó điều kiện “sau 12 tháng” chỉ dành cho người có thời gian đóng trước ngày 01/7/2025.

Khi việc kinh doanh chậm lại, nhiều chủ hộ chọn tạm ngừng vài tháng, hoặc quyết định đóng hẳn cửa hàng. Thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thường được làm trước, còn phần bảo hiểm xã hội (BHXH) hay bị để lại sau. Hệ quả là hộ vẫn phát sinh số phải đóng trong những tháng không còn doanh thu, người lao động nghỉ việc mà chưa được xác nhận thời gian đóng, và chủ hộ không rõ quá trình đóng của chính mình sẽ được xử lý ra sao.

Trả lời nhanh: đăng ký tạm ngừng kinh doanh không tự động dừng nghĩa vụ BHXH. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ được xem xét khi hộ đáp ứng điều kiện khó khăn tại Điều 37 Luật BHXH 2024 và Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tối đa 12 tháng và phải đóng bù sau đó. Trường hợp thường gặp hơn là người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, khi đó tháng đó không phải đóng. Nếu chấm dứt hộ, Quý khách cần đóng đủ số còn nợ, báo giảm lao động, thanh toán đầy đủ cho người lao động trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng và hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng cho từng người, trước khi nộp thông báo chấm dứt. Riêng chủ hộ đang đóng BHXH bắt buộc, sau khi hộ chấm dứt có thể chuyển sang BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian đóng, hoặc hưởng BHXH một lần nếu thuộc đúng trường hợp luật cho phép.

Bài này tập trung vào phần BHXH. Thủ tục tạm ngừng, chấm dứt hộ với cơ quan đăng ký kinh doanh đã được trình bày ở bài Thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hộ kinh doanh; nghĩa vụ ký hợp đồng và đóng BHXH khi hộ đang hoạt động có ở bài Hộ kinh doanh thuê lao động: hợp đồng, bảo hiểm xã hội.

Hộ kinh doanh tạm ngừng thì có được tạm dừng đóng BHXH không?

Câu trả lời phụ thuộc vào việc Quý khách đang hỏi về người lao động hay về chính chủ hộ, và vào lý do tạm ngừng.

Với người lao động: có cơ chế tạm dừng, nhưng điều kiện chặt

Điều 37 Luật BHXH 2024 cho phép người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh, dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng BHXH, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng. Từ ngày 01/3/2026, điểm a khoản 1 Điều 37 được Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 bổ sung thêm trường hợp người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi; trường hợp bổ sung này gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã nên ít liên quan đến hộ kinh doanh.

Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết. Hộ kinh doanh phải cùng lúc thỏa mãn hai lớp điều kiện:

Lớp điều kiệnNội dung
Thuộc một trong các trường hợp khó khănGặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ, do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, do thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc cam kết quốc tế; hoặc gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa
Đáp ứng một trong hai điều kiện định lượngPhải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không bố trí được việc làm, trong đó số lao động tham gia BHXH bắt buộc phải tạm nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng; hoặc bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản (không kể đất) do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa, hoặc không bố trí được việc làm cho từ 50% số lao động tham gia BHXH bắt buộc trở lên

Thủ tục gồm hai bước. Trước tiên, hộ làm văn bản đề nghị kèm danh sách lao động trước khi tạm dừng và tại thời điểm đề nghị, danh sách người phải tạm nghỉ việc, gửi cơ quan nội vụ địa phương để xác định số lao động tạm nghỉ (hoặc gửi cơ quan tài chính địa phương để xác định giá trị tài sản thiệt hại); cơ quan này trả lời trong 15 ngày làm việc. Sau đó, hộ gửi văn bản đề nghị tạm dừng đóng kèm văn bản xác định đó đến cơ quan BHXH; cơ quan BHXH giải quyết trong 10 ngày làm việc.

Ba điểm Quý khách cần nắm trước khi đề nghị:

  • Chỉ tạm dừng quỹ hưu trí và tử tuất. Trong thời gian tạm dừng, hộ vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
  • Phải đóng bù. Hết thời hạn tạm dừng, hộ và người lao động đóng tiếp và đóng bù cho những tháng đã tạm dừng, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc tạm dừng. Đóng bù sau mốc này thì bị xử lý như chậm đóng theo Điều 40, Điều 41 Luật BHXH.
  • Người nghỉ việc giữa chừng phải được đóng bù trước. Nếu trong thời gian tạm dừng có người lao động chấm dứt hợp đồng, hộ và người lao động phải đóng bù phần đã tạm dừng để cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng cho người đó.

Như vậy, tạm dừng đóng là cơ chế giãn thời hạn, không phải miễn giảm. Với một hộ kinh doanh chỉ tạm ngừng để sắp xếp lại, sửa chữa mặt bằng hoặc vì lý do cá nhân của chủ hộ, thường không đủ căn cứ thuộc nhóm khó khăn nêu trên.

Cách xử lý phổ biến hơn: thỏa thuận chế độ làm việc của người lao động trong thời gian tạm ngừng

Thực tế, khi hộ tạm ngừng, việc người lao động có phải đóng BHXH trong tháng hay không phụ thuộc vào tiền lương họ thực nhận trong tháng đó:

Tình huống của người lao động trong thời gian hộ tạm ngừngNghĩa vụ BHXH tháng đóCăn cứ
Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng không hưởng lương)Không phải đóng BHXH tháng đó, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng với căn cứ bằng tháng gần nhấtKhoản 5 Điều 33, khoản 3 Điều 34 Luật BHXH 2024
Ngừng việc nhưng vẫn được trả tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức thấp nhất làm căn cứ đóngĐóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việcĐiểm b khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024
Đang tạm hoãn hợp đồng lao động mà hai bên không thỏa thuận đóng BHXH bắt buộcKhông đóng bắt buộc; người lao động có thể tự tham gia BHXH tự nguyện nếu muốnĐiểm b khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2024

Tiền lương ngừng việc do Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 điều chỉnh: ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì phải trả đủ lương theo hợp đồng; ngừng việc vì lý do kinh tế và một số lý do khách quan khác thì hai bên thỏa thuận, với mức sàn cho 14 ngày làm việc đầu tiên. Việc chọn cho người lao động nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng hay ngừng việc có trả lương cần có văn bản thỏa thuận rõ ràng, vì mỗi phương án dẫn đến nghĩa vụ BHXH khác nhau. Hộ cũng cần nộp hồ sơ điều chỉnh với cơ quan BHXH đúng tháng phát sinh, tránh để hệ thống vẫn ghi nhận số phải đóng.

Với chủ hộ đang đóng BHXH bắt buộc: không có cơ chế tạm dừng riêng

Đây là điểm ít được nói đến. Khoản 5 Điều 33 Luật BHXH 2024 (không đóng khi không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên) chỉ áp dụng cho người lao động thuộc các điểm a, b, c, d, i khoản 1 và khoản 2 Điều 2, không bao gồm chủ hộ kinh doanh (điểm m). Cơ chế tạm dừng tại Điều 37 cũng gắn với người sử dụng lao động và người lao động của họ.

Do đó, chủ hộ đang thuộc diện BHXH bắt buộc vẫn có nghĩa vụ đóng theo phương thức đã đăng ký (hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần, theo khoản 4 Điều 33 Luật BHXH 2024) trong thời gian hộ tạm ngừng, trừ khi chủ hộ không còn thuộc diện bắt buộc. Theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (đăng ngày 10/9/2026), từ ngày 01/01/2026 diện bắt buộc được xác định theo doanh thu kê khai năm trên 1 tỷ đồng. Hộ tạm ngừng dài ngày, doanh thu cả năm có thể xuống dưới mốc này; khi đó chủ hộ nên đối chiếu với cơ quan BHXH quản lý để được hướng dẫn báo giảm theo doanh thu thực tế. Việc chủ hộ báo giảm trong thời gian hộ tạm ngừng do cơ quan BHXH quản lý hướng dẫn theo từng hồ sơ, vì vậy Quý khách nên xác nhận trực tiếp trước khi ngừng nộp tiền. Chủ hộ đóng sau thời hạn chậm nhất sẽ bị truy thu kèm khoản 0,03%/ngày (điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Chi tiết về mốc doanh thu xác định chủ hộ thuộc diện bắt buộc có ở bài Hộ kinh doanh thuê lao động: hợp đồng, bảo hiểm xã hội.

Chấm dứt hộ kinh doanh: phải xử lý BHXH cho người lao động thế nào?

Khi hộ quyết định chấm dứt hoạt động, toàn bộ phần BHXH của người lao động phải được khép lại trước khi nộp thông báo chấm dứt. Có bốn việc cần làm theo đúng thứ tự.

Chấm dứt hợp đồng lao động theo căn cứ hợp pháp

Hợp đồng lao động phải chấm dứt theo một trong các trường hợp tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Với hộ kinh doanh, cách rõ ràng nhất là hai bên lập văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 34); trường hợp này người lao động đủ điều kiện vẫn được trợ cấp thôi việc theo Điều 46. Căn cứ chấm dứt cần ghi rõ trong văn bản. Theo Điều 46 Bộ luật Lao động, người làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên được trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc nửa tháng tiền lương; thời gian tính trợ cấp đã trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Cách tính chi tiết có ở bài Giải thể doanh nghiệp đông lao động: xử lý quyền lợi người lao động.

Đóng đủ số BHXH, BHYT, BHTN đến tháng nghỉ việc

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP yêu cầu người sử dụng lao động đóng đủ số tiền phải đóng, kể cả khoản tiền phát sinh do chậm đóng, đối với người lao động thôi việc để kịp thời giải quyết chế độ. Quý khách nên đối chiếu số liệu với cơ quan BHXH để có con số chính xác đến tháng cuối cùng, gồm phần của hộ (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%) và phần đã trích từ lương người lao động (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), chưa kể quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Tỷ lệ chi tiết có ở bài Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026.

Việc báo giảm lao động với cơ quan BHXH

Theo Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (áp dụng từ 01/5/2026, thay thế Quyết định 595/QĐ-BHXH), đơn vị sử dụng lao động kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin (Mẫu TK3-TS) và Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT), nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua giao dịch điện tử; trên danh sách cần thể hiện rõ tháng hộ kết thúc đóng cho từng người. Cơ quan BHXH điều chỉnh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 2 Điều 29 Luật BHXH 2024).

Xác nhận thời gian đóng và trả giấy tờ cho người lao động

Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; một số trường hợp luật định được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Điểm a khoản 3 Điều 48 giao người sử dụng lao động trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ đã giữ. Điều này không đặt thời hạn riêng cho việc xác nhận, nhưng Quý khách nên hoàn thành cùng mốc 14 ngày làm việc của việc thanh toán. Từ năm 2026, sổ BHXH được cấp bằng bản điện tử (khoản 2 Điều 25 Luật BHXH 2024); người lao động có thể kiểm tra quá trình đóng trên ứng dụng VssID hoặc VNeID.

Nếu người lao động đủ điều kiện, họ có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, với điều kiện đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước đó (Điều 38 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Việc hộ xác nhận thời gian đóng đúng hạn giúp người lao động không lỡ mốc 03 tháng này.

Nợ BHXH có cản trở thủ tục chấm dứt hộ kinh doanh không?

Có, theo cả hai nghĩa pháp lý và thực tế.

Về điều kiện chấm dứt: khoản 1 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu hộ thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác, trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động, trừ khi hộ và chủ nợ có thỏa thuận khác. Tiền BHXH còn nợ là một khoản nợ phải xử lý. Quy trình tại Điều 104 có bước cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã lấy ý kiến cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế; văn bản không quy định bước lấy ý kiến cơ quan BHXH. Tuy vậy, khoản 3 Điều 104 quy định chủ hộ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ chấm dứt và các hệ quả phát sinh. Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, nên khoản nợ BHXH không mất đi khi hộ đã chuyển sang tình trạng chấm dứt hoạt động.

Về quyền lợi người lao động: khi hộ chưa đóng đủ, cơ quan BHXH chỉ xác nhận thời gian đóng của người lao động đến thời điểm đã đóng; phần còn lại chỉ được xác nhận bổ sung sau khi thu hồi được số tiền nợ (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người lao động có thể bị ảnh hưởng đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc các chế độ khác, và đây thường là nguồn phát sinh khiếu nại.

Về chi phí phát sinh: số tiền chậm đóng bị tính thêm 0,03%/ngày (khoản 1 Điều 40 Luật BHXH 2024). Hành vi chậm đóng còn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/9/2026), trong đó hộ kinh doanh bị phạt theo mức áp dụng với cá nhân. Chi tiết cách tính và mức phạt có ở bài Chậm đóng BHXH: lãi 0,03%/ngày và mức phạt.

Hướng xử lý hợp lý là lấy số liệu đối chiếu với cơ quan BHXH, xác định chính xác số nợ gồm cả khoản 0,03%/ngày, thanh toán dứt điểm, rồi mới báo giảm và nộp thông báo chấm dứt. Nếu hộ không đủ tiền thanh toán ngay, cần trao đổi trước với các bên liên quan; tiền lương và các khoản BHXH của người lao động nên được ưu tiên xử lý trước.

Chủ hộ đang đóng BHXH bắt buộc: sau khi chấm dứt hộ làm gì?

Khi hộ đã chấm dứt hoạt động, chủ hộ không còn là “chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh” theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật BHXH, nên không còn thuộc diện BHXH bắt buộc theo nhóm này. Chủ hộ cần báo giảm với cơ quan BHXH (nếu tự đăng ký thì kê khai theo Mẫu TK1-TS, nếu đăng ký qua hộ kinh doanh thì theo hồ sơ của đơn vị), đóng đủ đến tháng cuối cùng, rồi chọn một trong ba hướng sau.

HướngĐiều kiện chínhPhù hợp với aiCăn cứ
Chuyển sang BHXH tự nguyệnCông dân từ đủ 15 tuổi, không thuộc diện bắt buộc, không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXHNgười muốn tiếp tục tích lũy để hưởng lương hưuĐiểm a khoản 4 Điều 2, Điều 36 Luật BHXH 2024; Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP
Bảo lưu thời gian đóngNghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, chưa hưởng BHXH một lầnNgười sẽ đi làm theo hợp đồng lao động hoặc mở hộ, doanh nghiệp mớiĐiều 71 Luật BHXH 2024
Hưởng BHXH một lầnChỉ khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 70Người thật sự không còn nhu cầu tích lũy và đủ điều kiệnĐiều 70 Luật BHXH 2024; khoản 1 Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP

Quý khách có thể chuyển sang BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện đóng 22% mức thu nhập tự chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất (khoản 1 Điều 36 Luật BHXH 2024). Mức thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu (khoản 2 Điều 31). Năm 2026, chuẩn nghèo khu vực nông thôn vẫn là 1.500.000 đồng/tháng (Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP); mức tham chiếu bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. Có thể chọn đóng hằng tháng, 03, 06, 12 tháng một lần, một lần cho nhiều năm về sau, hoặc một lần cho phần còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu (khoản 2 Điều 36).

Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng, tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn: 50% với người thuộc hộ nghèo hoặc sống tại xã đảo, đặc khu; 40% với người thuộc hộ cận nghèo; 30% với người dân tộc thiểu số; 20% với người tham gia khác, tối đa 120 tháng (Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP). Một số địa phương có thêm mức hỗ trợ riêng theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Cần lưu ý: BHXH tự nguyện gồm trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động (khoản 3 Điều 4 Luật BHXH 2024); không có chế độ ốm đau như khi chủ hộ đóng bắt buộc (bắt buộc đóng thêm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản). Thẻ bảo hiểm y tế theo nhóm chủ hộ kinh doanh cũng không còn; Quý khách nên chủ động tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm phù hợp để không gián đoạn.

Quý khách có thể bảo lưu thời gian đã đóng

Nếu chưa hưởng lương hưu và chưa nhận BHXH một lần, toàn bộ thời gian đã đóng được bảo lưu (Điều 71 Luật BHXH 2024). Khi Quý khách đi làm theo hợp đồng lao động, mở hộ kinh doanh mới thuộc diện bắt buộc, hoặc tham gia tự nguyện, thời gian mới được cộng nối với thời gian đã bảo lưu. Người đang bảo lưu có thể nộp hồ sơ điều chỉnh thông tin cho cơ quan BHXH trên toàn quốc theo hướng dẫn tại Mẫu TK1-TS.

Hưởng BHXH một lần: đọc kỹ điều kiện trước khi nộp hồ sơ

Đây là điểm dễ hiểu sai nhất. Khoản 1 Điều 70 Luật BHXH 2024 chỉ cho hưởng BHXH một lần trong các trường hợp: đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng; ra nước ngoài định cư; đang mắc một trong các bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; và trường hợp tại điểm đ.

Điểm đ là trường hợp chủ hộ hay quan tâm: người có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc diện BHXH bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện, và có thời gian đóng chưa đủ 20 năm. Khoản 1 Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP làm rõ: tại thời điểm giải quyết, người đó phải còn thời gian đóng trước ngày 01/7/2025 để tính hưởng; 12 tháng được tính liên tục đến tháng liền kề trước tháng cơ quan BHXH tiếp nhận đề nghị; khi nộp hồ sơ phải đang không thuộc diện bắt buộc và không tham gia tự nguyện.

Hệ quả thực tế:

  • Chủ hộ từng làm công ăn lương, có thời gian đóng trước 01/7/2025, sau khi chấm dứt hộ phải chờ đủ 12 tháng không đóng bất kỳ loại BHXH nào mới đủ điều kiện theo điểm đ.
  • Chủ hộ chỉ bắt đầu đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 trở đi, không có thời gian đóng nào trước đó, không thuộc điểm đ; chỉ được hưởng một lần khi rơi vào các trường hợp còn lại của khoản 1 Điều 70.
  • Nếu trong 12 tháng chờ, Quý khách đóng BHXH tự nguyện dù chỉ một tháng, việc tính 12 tháng liên tục bị gián đoạn.

Mức hưởng mỗi năm đóng bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH với năm đóng trước 2014 và 02 tháng với năm đóng từ 2014 trở đi; thời gian đóng chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân (khoản 3 Điều 70). Hồ sơ gồm sổ BHXH và văn bản đề nghị (Điều 78); cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 79).

Một lưu ý về bảo hiểm thất nghiệp: chủ hộ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15, nên không có trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hộ.

Ví dụ tính bằng số

Các ví dụ dưới đây chỉ để minh họa cách tính, dùng giả định ghi rõ; số thực tế cần đối chiếu với dữ liệu của cơ quan BHXH.

Ví dụ 1: hộ tạm ngừng 3 tháng, người lao động nghỉ không lương. Giả định hộ có 3 người lao động, mỗi người có tiền lương làm căn cứ đóng 6.000.000 đồng/tháng, cao hơn mức lương tối thiểu vùng I năm 2026 (5.310.000 đồng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Tổng tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN của hai bên là 31,5% (hộ 21%, người lao động 10,5%), chưa tính quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

  • Số phải đóng mỗi tháng cho 3 người: 6.000.000 × 31,5% × 3 = 5.670.000 đồng.
  • Nếu cả 3 người thỏa thuận nghỉ không hưởng lương trọn các tháng tạm ngừng (từ 14 ngày làm việc trở lên mỗi tháng) và hộ báo giảm đúng tháng, 3 tháng đó không phát sinh số phải đóng: 5.670.000 × 3 = 17.010.000 đồng không phải nộp.
  • Nếu hộ không báo giảm, hệ thống vẫn ghi nhận số phải đóng; hộ sẽ phải giải trình, điều chỉnh, hoặc phát sinh nợ.

Ví dụ 2: hộ chấm dứt khi còn nợ 2 tháng. Giả định hộ còn nợ 2 tháng cho 3 người nêu trên, tổng 11.340.000 đồng, chậm 60 ngày so với hạn đóng.

  • Khoản tính thêm do chậm đóng: 11.340.000 × 0,03% × 60 = 204.120 đồng.
  • Nếu hộ chưa đóng 2 tháng này, thời gian đóng của 3 người chỉ được xác nhận đến tháng đã đóng; hộ phải đóng đủ mới được xác nhận bổ sung.

Ví dụ 3: chủ hộ chuyển từ bắt buộc sang tự nguyện năm 2026. Giả định chủ hộ đang chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng bắt buộc 5.060.000 đồng/tháng (gấp đôi mức tham chiếu 2.530.000 đồng).

  • Khi còn đóng bắt buộc: BHXH 25% × 5.060.000 = 1.265.000 đồng; BHYT 4,5% × 5.060.000 = 227.700 đồng; tổng 1.492.700 đồng/tháng.
  • Sau khi chấm dứt hộ, nếu chọn BHXH tự nguyện với cùng mức thu nhập 5.060.000 đồng: 22% × 5.060.000 = 1.113.200 đồng/tháng.
  • Nhà nước hỗ trợ 20% tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn: 22% × 1.500.000 × 20% = 66.000 đồng/tháng. Số chủ hộ tự nộp: 1.113.200 − 66.000 = 1.047.200 đồng/tháng. Số tự nguyện chưa gồm bảo hiểm y tế, Quý khách tham gia riêng theo nhóm phù hợp.

Từ năm 2027, chuẩn nghèo khu vực nông thôn theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP là 2.200.000 đồng/người/tháng; mức thu nhập thấp nhất để đóng BHXH tự nguyện và số tiền hỗ trợ có thể thay đổi theo, Quý khách nên kiểm tra lại với cơ quan BHXH khi gia hạn phương thức đóng.

Trình tự trước, trong và sau khi tạm ngừng hoặc chấm dứt

Giai đoạnViệc với người lao độngViệc với chủ hộViệc với cơ quan BHXH
Trước khi tạm ngừngThỏa thuận bằng văn bản: nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng hay ngừng việc có lươngKiểm tra mình có đang thuộc diện bắt buộc không (doanh thu kê khai năm)Đối chiếu số đã đóng, số còn nợ đến tháng hiện tại; nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ tạm dừng đóng theo Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Trong thời gian tạm ngừngTheo dõi số ngày không hưởng lương mỗi thángTiếp tục đóng theo phương thức đã đăng ký nếu còn thuộc diện bắt buộcBáo giảm hoặc điều chỉnh đúng tháng phát sinh; đóng bù hạn chót tháng kế tiếp nếu đã tạm dừng đóng
Trước khi chấm dứt hộChấm dứt hợp đồng theo căn cứ hợp pháp, tính lương, trợ cấp thôi việcChọn hướng: tự nguyện, bảo lưu hay chờ đủ điều kiện hưởng một lầnĐóng đủ số còn nợ kể cả khoản 0,03%/ngày; báo giảm toàn bộ lao động bằng Mẫu TK3-TS, D02-LT
Khi nộp thông báo chấm dứtThanh toán đầy đủ trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; hoàn thành xác nhận thời gian đóng cùng mốc đóBáo giảm phần đóng của chủ hộLưu giữ chứng từ đã đóng đủ, xác nhận thời gian đóng của từng người
Sau khi chấm dứtHướng dẫn người lao động nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp trong 03 tháng nếu đủ điều kiệnĐăng ký tự nguyện, hoặc giữ nguyên bảo lưu; tham gia BHYT theo nhóm phù hợpXử lý dứt điểm khoản xác nhận bổ sung nếu trước đó còn nợ

Hồ sơ Quý khách cần chuẩn bị

  • Danh sách người lao động đang tham gia BHXH, kèm hợp đồng lao động, bảng lương các tháng gần nhất.
  • Văn bản thỏa thuận với từng người lao động về chế độ trong thời gian tạm ngừng, hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động ghi rõ căn cứ và ngày chấm dứt.
  • Thông báo kết quả đóng, số liệu đối chiếu với cơ quan BHXH đến tháng gần nhất.
  • Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin (Mẫu TK3-TS) và Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng (Mẫu D02-LT) theo Quyết định 366/QĐ-BHXH.
  • Với chủ hộ: Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) khi báo giảm hoặc đăng ký BHXH tự nguyện.
  • Nếu đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: văn bản đề nghị, danh sách lao động trước khi tạm dừng và tại thời điểm đề nghị, danh sách lao động phải tạm nghỉ việc, văn bản xác định của cơ quan nội vụ hoặc cơ quan tài chính địa phương.
  • Chứng từ đã thanh toán đủ các khoản nợ, trước khi nộp thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Những hiểu lầm thường gặp

Đã đăng ký tạm ngừng với cấp xã thì cơ quan BHXH tự dừng thu. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh và thủ tục với cơ quan BHXH là hai thủ tục riêng. Nếu hộ không báo giảm hoặc điều chỉnh, số phải đóng vẫn tiếp tục được ghi nhận.

Tạm dừng đóng là được miễn. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ giãn thời hạn, tối đa 12 tháng, sau đó phải đóng bù đầy đủ; trong thời gian tạm dừng vẫn phải đóng quỹ ốm đau, thai sản và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Chủ hộ nghỉ bán hàng nửa tháng thì tháng đó không phải đóng. Quy định không đóng khi không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên không áp dụng cho chủ hộ kinh doanh. Chủ hộ còn thuộc diện bắt buộc thì đóng theo phương thức đã đăng ký.

Chấm dứt hộ là hết nợ BHXH. Chấm dứt đăng ký không làm mất nghĩa vụ đã phát sinh; hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, và người lao động chỉ được xác nhận thời gian đến tháng đã đóng.

Đóng cửa hộ xong là rút BHXH một lần được ngay. Phần lớn chủ hộ phải chờ đủ 12 tháng không tham gia BHXH và chỉ khi có thời gian đóng trước ngày 01/7/2025; người bắt đầu đóng từ 01/7/2025 trở đi không áp dụng được điều kiện này.

Chủ hộ cũng được nhận trợ cấp thất nghiệp như người lao động. Chủ hộ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên không có trợ cấp thất nghiệp.

Một lưu ý về tính cập nhật: dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đang được Quốc hội xem xét (Quốc hội đã nghe Tờ trình của Chính phủ về dự án luật này ngày 21/10/2026) và chưa được thông qua tại thời điểm kiểm tra (22/10/2026). Khi có thay đổi chính thức, nội dung bài sẽ được cập nhật.

Thái Tín hỗ trợ gì khi hộ kinh doanh tạm ngừng hoặc chấm dứt

Thái Tín là đầu mối giúp chủ hộ khép phần BHXH đúng thứ tự trước khi làm thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh:

  • Kiểm tra danh sách người lao động, số đã đóng, số còn nợ đến tháng hiện tại, và tình trạng tham gia của chính chủ hộ.
  • Đề xuất phương án cho người lao động trong thời gian tạm ngừng (nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng, ngừng việc có lương) và soạn văn bản thỏa thuận tương ứng.
  • Chuẩn bị hồ sơ báo giảm, điều chỉnh theo Quyết định 366/QĐ-BHXH; theo dõi mốc 14 ngày làm việc của việc thanh toán để hoàn thành cùng lúc thủ tục xác nhận thời gian đóng cho từng người.
  • Kiểm tra điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất nếu hộ gặp khó khăn thuộc diện được xem xét.
  • Giải thích cho chủ hộ các hướng sau khi chấm dứt: chuyển sang BHXH tự nguyện, bảo lưu, hoặc thời điểm đủ điều kiện hưởng BHXH một lần.
  • Phối hợp đối tác kế toán, lao động để xử lý dứt điểm số liệu trước khi nộp thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Với hộ có nhiều người lao động hoặc nhiều điểm kinh doanh, Thái Tín có kinh nghiệm phối hợp hồ sơ lao động, BHXH cho quy mô lớn, giúp phần lao động được khép lại gọn và đúng hạn.

Hỏi đáp

Hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng thì có được tạm dừng đóng BHXH cho người lao động không?

Không tự động. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP là thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, không thay cho thủ tục với cơ quan BHXH. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (tối đa 12 tháng, sau đó phải đóng bù) chỉ được xem xét khi người sử dụng lao động thuộc trường hợp khó khăn và đáp ứng điều kiện tại Điều 10 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, ví dụ tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và từ 50% số lao động tham gia BHXH bắt buộc phải tạm nghỉ việc, có văn bản xác định của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian tạm dừng, vẫn phải đóng quỹ ốm đau và thai sản, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Người lao động nghỉ không lương trong thời gian hộ tạm ngừng thì có phải đóng BHXH không?

Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó người lao động và hộ kinh doanh không phải đóng BHXH, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng với căn cứ bằng tháng gần nhất (khoản 5 Điều 33, khoản 3 Điều 34 Luật BHXH 2024). Nếu người lao động ngừng việc mà vẫn được trả tiền lương tháng từ mức tham chiếu trở lên thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc (điểm b khoản 1 Điều 31). Hộ cần báo giảm hoặc điều chỉnh với cơ quan BHXH đúng tháng phát sinh.

Hộ kinh doanh còn nợ BHXH thì có làm được thủ tục chấm dứt hoạt động không?

Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu hộ thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác, trước khi nộp hồ sơ chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác với chủ nợ; tiền BHXH còn nợ là một khoản nợ phải xử lý. Chấm dứt đăng ký không xóa nghĩa vụ đã phát sinh, chủ hộ vẫn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Ngoài ra, khi còn nợ, thời gian đóng của người lao động chỉ được xác nhận đến tháng đã đóng (khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), và khoản chậm đóng tiếp tục bị tính 0,03%/ngày.

Hộ kinh doanh có bao lâu để thanh toán và xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động khi nghỉ việc?

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; một số trường hợp luật định được kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019). Ngoài việc thanh toán, hộ còn có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại giấy tờ đã giữ (điểm a khoản 3 Điều 48). Quý khách nên làm việc xác nhận cùng mốc 14 ngày làm việc của việc thanh toán, để người lao động kịp nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp trong 03 tháng.

Chủ hộ kinh doanh đang đóng BHXH bắt buộc, chấm dứt hộ rồi có rút BHXH một lần ngay được không?

Thường là không ngay. Theo điểm đ khoản 1 Điều 70 Luật BHXH 2024 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người có thời gian đóng trước ngày 01/7/2025 thì được hưởng BHXH một lần theo điểm đ sau 12 tháng liên tục không đóng BHXH bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng chưa đủ 20 năm. Người chỉ bắt đầu đóng từ ngày 01/7/2025 trở đi không thuộc trường hợp này; chỉ được hưởng một lần khi đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm đóng, ra nước ngoài định cư, mắc bệnh hiểm nghèo theo luật hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Nếu chưa hưởng, thời gian đóng được bảo lưu (Điều 71).

Chủ hộ có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hộ kinh doanh không?

Không. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15 gồm người làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và một số chức danh quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng tiền lương; chủ hộ kinh doanh không nằm trong danh sách này nên không đóng và không hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động của hộ đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ điều kiện thì có thể hưởng, với hồ sơ nộp trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 38).

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 22/10/2026 · kiểm tra lại 22/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), theo Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: điểm m khoản 1, khoản 3, khoản 4, điểm c khoản 7 Điều 2; khoản 3 Điều 13; Điều 28, 29; điểm b, d khoản 1 và khoản 2 Điều 31; khoản 4, 5, 7 Điều 33; khoản 3, 4 Điều 34; Điều 36; Điều 37 (điểm a khoản 1 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, hiệu lực 01/3/2026); Điều 38; Điều 70; Điều 71; Điều 78; khoản 2, 3 Điều 79.
  2. Nghị định 158/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025) hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc: khoản 2, khoản 4 Điều 3 (chủ hộ kinh doanh); Điều 6; khoản 1 điểm c, khoản 2 điểm b, khoản 3 Điều 8 (truy thu chủ hộ đóng chậm; xác nhận thời gian đóng khi đơn vị chưa đóng đủ); Điều 10 (điều kiện, thủ tục tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất); Điều 11; khoản 1 Điều 14 (hưởng BHXH một lần theo điểm đ khoản 1 Điều 70 Luật).
  3. Nghị định 159/2025/NĐ-CP (ban hành 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025) hướng dẫn Luật BHXH về BHXH tự nguyện: khoản 1, khoản 2 Điều 5 (Nhà nước hỗ trợ 50%, 40%, 30%, 20% mức đóng tính trên chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, tối đa 120 tháng).
  4. Nghị định 351/2025/NĐ-CP (ban hành 30/12/2025, hiệu lực 15/02/2026): Điều 2 (năm 2026 tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, khu vực nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng); Điều 3 (giai đoạn 2027 - 2030 khu vực nông thôn 2.200.000 đồng/người/tháng).
  5. Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026): mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, đồng thời là mức tham chiếu, vì khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024).
  6. Nghị định 293/2025/NĐ-CP (ban hành 10/11/2025, hiệu lực 01/01/2026): mức lương tối thiểu tháng vùng I 5.310.000 đồng.
  7. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025): Điều 82 (hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản), Điều 103 (tạm ngừng kinh doanh của hộ), Điều 104 (chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh: thanh toán đủ nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác; nộp hồ sơ trong 05 ngày làm việc; chủ hộ chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ). Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026) bổ sung khoản 5 Điều 103, sửa khoản 5 Điều 93, Điều 112, 113; không sửa Điều 104.
  8. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 30 (tạm hoãn hợp đồng lao động), Điều 34 (các trường hợp chấm dứt), khoản 2 Điều 45, Điều 46 (trợ cấp thôi việc), Điều 48 (khoản 1: thanh toán trong 14 ngày làm việc, kéo dài không quá 30 ngày; điểm a khoản 3: trách nhiệm xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN), Điều 99 (tiền lương ngừng việc).
  9. Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): khoản 1 Điều 31 (đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp), Điều 38 (điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp).
  10. Nghị định 274/2025/NĐ-CP (hiệu lực 30/11/2025) về chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN; Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/9/2026) xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH, trong đó Điều 43 (chậm đóng) và khoản 3 Điều 7 (hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân).
  11. Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (hiệu lực 01/5/2026) ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, thay thế Quyết định 595/QĐ-BHXH: điểm a khoản 2 Điều 4 (đơn vị kê khai Mẫu TK3-TS, Mẫu D02-LT), Mẫu TK1-TS (người tham gia, gồm chủ hộ kinh doanh).
  12. Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bài 'Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh từ 01/01/2026' (baohiemxahoi.gov.vn, đăng 10/9/2026): chủ hộ kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện BHXH bắt buộc; từ 1 tỷ đồng trở xuống có thể tham gia BHXH tự nguyện; từ 01/7/2029 các chủ hộ còn lại thuộc diện bắt buộc.
  13. Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 22/10/2026: Luật BHXH 2024 được sửa đổi bởi Luật Nhà giáo, Luật Thanh tra, Luật Dân số, Luật Phục hồi, phá sản (chỉ điểm a khoản 1 Điều 37 liên quan bài này); dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH đang được Quốc hội xem xét, chưa thông qua; chưa thấy văn bản sửa đổi Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Nghị định 159/2025/NĐ-CP.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc