Kế toán, thuế

Hoa hồng tiếp thị liên kết: thuế TNCN của cá nhân và bộ chứng từ để doanh nghiệp tính chi phí được trừ

Kiểm ngày 21/10/2026 · kiểm tra lại 19/01/2027

Bàn làm việc tối có bút máy trên bìa kẹp giấy, quả địa cầu và ghế da cạnh cửa kính nhìn ra thành phố lúc hoàng hôn, minh họa hoa hồng tiếp thị liên kết
Công văn 7403/CT-TMĐT Hoa hồng tiếp thị liên kết Thuế TNCN và chứng từ chi phí
1

Công văn 7403/CT-TMĐT (06/10/2026) phân thu nhập tiếp thị liên kết theo bản chất quan hệ: làm theo hợp đồng lao động là thu nhập từ tiền lương, tiền công; nhận từ nền tảng hoặc nhãn hàng ngoài hợp đồng lao động là thu nhập từ kinh doanh.

2

Thu nhập kinh doanh từ tiếp thị liên kết được xếp vào nhóm quảng cáo số, thuế suất 5% tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15; doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống của cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN (Luật 09/2026/QH16; Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

3

Sàn thương mại điện tử có đủ chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán phải khấu trừ, khai thay, nộp thay (Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 117/2025/NĐ-CP).

4

Doanh nghiệp chi hoa hồng muốn tính chi phí được trừ: bên nhận có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm thì lấy hóa đơn điện tử; dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng thì cần chứng từ chi trả, bảng kê Mẫu 02/TNDN do người đại diện ký, và chuyển khoản khi giá trị mua trong ngày từ 05 triệu đồng (Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC).

Chi hoa hồng cho người làm tiếp thị liên kết (affiliate, KOL, KOC) đang trở thành khoản chi thường xuyên của các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến. Hai câu hỏi hay gặp nhất là cá nhân nhận hoa hồng chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo cách nào, và doanh nghiệp cần giữ những chứng từ gì để khoản hoa hồng ấy được tính vào chi phí khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Ngày 06/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7403/CT-TMĐT trả lời đúng hai câu hỏi này, đối với thu nhập từ tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử.

Trả lời nhanh: thu nhập tiếp thị liên kết được xếp theo bản chất quan hệ. Làm theo hợp đồng lao động là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nhận hoa hồng từ nền tảng hoặc nhãn hàng ngoài hợp đồng lao động là thu nhập từ kinh doanh, thuộc nhóm quảng cáo số với thuế suất 5% trong phương pháp tính theo doanh thu, và doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống của cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN. Với doanh nghiệp chi hoa hồng, bộ chứng từ phụ thuộc quy mô doanh thu của người nhận: trên 01 tỷ đồng/năm thì lấy hóa đơn điện tử; dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng thì cần chứng từ chi trả, bảng kê Mẫu 02/TNDN và chuyển khoản khi giá trị mua trong ngày từ 05 triệu đồng.

Công văn 7403 hướng dẫn những gì?

Công văn 7403/CT-TMĐT do Cục Thuế (Chi cục Thuế thương mại điện tử) ban hành, trả lời Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương và Công ty TikTok Shop Việt Nam. Công văn làm rõ ba nhóm vấn đề: cách xác định loại thu nhập và thuế suất; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay của chủ quản nền tảng; và chứng từ để doanh nghiệp ghi nhận chi phí được trừ.

Đây là văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế, không phải văn bản quy phạm pháp luật. Vì vậy các nội dung dưới đây được trình bày kèm căn cứ gốc là Luật Thuế TNCN, các nghị định hướng dẫn và Thông tư 20/2026/TT-BTC, để Quý khách đối chiếu trực tiếp.

Thu nhập tiếp thị liên kết thuộc loại nào?

Hành lang văn phòng kính với ánh nắng cuối lối đi, mô hình tòa nhà trên bàn, minh họa hai loại thu nhập tiếp thị liên kết: tiền lương và kinh doanh
Bản chất thu nhậpHai loại thu nhập
  • Hợp đồng lao động: tiền lương, tiền công
  • Ngoài hợp đồng lao động: kinh doanh

Theo hướng dẫn tại Công văn 7403, thuế được xác định theo bản chất thu nhập chứ không theo tên gọi hoạt động:

Tình huốngLoại thu nhậpAi làm nghĩa vụ thuế
Cá nhân có hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể với bên chi trảThu nhập từ tiền lương, tiền côngBên chi trả khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (cách tính tại Điều 8, 9 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15)
Cá nhân làm tiếp thị liên kết, sáng tạo nội dung số, nhận thu nhập từ nền tảng hoặc nhãn hàng, không phải tiền lươngThu nhập từ kinh doanhCá nhân kinh doanh đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hoặc nền tảng khấu trừ thay nếu thuộc diện Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 cũng liệt kê thu nhập từ kinh doanh gồm hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức và hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số (điểm c, d khoản 1 Điều 3). Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho tiền lương, tiền công có năm bậc từ 5% đến 35% (Điều 9).

Bước đầu tiên của cả hai phía là xác định đúng quan hệ: hợp đồng lao động hay hợp tác kinh doanh độc lập. Doanh nghiệp nên kiểm tra từng người trong danh sách đối tác và tách thành hai nhóm trước khi tính chi phí.

Thuế TNCN trên thu nhập kinh doanh từ tiếp thị liên kết

Công văn 7403 xếp dịch vụ tiếp thị liên kết vào nhóm cung cấp dịch vụ nội dung thông tin số (quảng cáo số), áp dụng thuế suất 5% tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Để hiểu đúng con số 5%, Quý khách cần xem cùng cấu trúc của Điều 7:

Doanh thu năm của cá nhân kinh doanh (cư trú)Cách tính theo Điều 7 Luật Thuế TNCN
Từ 01 tỷ đồng trở xuốngKhông phải nộp thuế TNCN (khoản 1 Điều 7, mốc do Chính phủ quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa từ 500 triệu lên 01 tỷ đồng)
Trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồngĐược chọn một trong hai: (a) thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí) nhân thuế suất 15%; hoặc (b) doanh thu tính thuế nhân thuế suất theo ngành, trong đó doanh thu tính thuế là phần vượt mốc không chịu thuế và quảng cáo số là 5% (khoản 2, 3 Điều 7)
Trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồngThu nhập tính thuế nhân thuế suất 17% (điểm c khoản 2 Điều 7)
Trên 50 tỷ đồngThu nhập tính thuế nhân thuế suất 20% (điểm d khoản 2 Điều 7)

Hai điểm cần lưu ý. Thứ nhất, 5% không áp trên toàn bộ doanh thu mà trên phần vượt mốc không chịu thuế, và chỉ trong phương pháp (b). Thứ hai, mốc không chịu thuế đã đổi trong năm 2026: Luật 09/2026/QH16 chuyển việc quy định mốc này cho Chính phủ, và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026, nâng mốc từ 500 triệu lên 01 tỷ đồng. Nhiều bài viết và video đăng trước đó vẫn nêu mốc 500 triệu đồng hoặc một mức thuế suất khác của nhóm dịch vụ; Quý khách nên đối chiếu ngày đăng với ngày 06/10/2026 của Công văn 7403.

Luật cũng quy định cá nhân cư trú phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (khoản 1 Điều 2), nên hoa hồng nhận từ nền tảng nước ngoài không nằm ngoài phạm vi kê khai.

Nếu cá nhân đã kê khai, nộp thuế nhưng doanh thu cả năm tính ra từ 01 tỷ đồng trở xuống, khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP cho phép xử lý số thuế đã nộp theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Về cách tính chi tiết theo từng hồ sơ, cơ quan thuế hoặc đơn vị kế toán, thuế là nơi đối chiếu số liệu cụ thể. Để biết thêm về các mốc doanh thu, hóa đơn của hộ và cá nhân kinh doanh, xem bài thuế hộ kinh doanh từ 2026.

Sàn thương mại điện tử khấu trừ và nộp thay như thế nào?

Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) quy định chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Với cá nhân cư trú, thuế TNCN được khấu trừ đối với mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong và ngoài nước (điểm b.1 khoản 1).

Các điểm quan trọng với người nhận hoa hồng và doanh nghiệp đối soát:

  • Thời điểm khấu trừ: khi nền tảng xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán (điểm b khoản 1 Điều 44).
  • Cách xác định số thuế: theo tỷ lệ thuế suất trên doanh thu phát sinh; nếu nền tảng không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ, áp tỷ lệ cao nhất trong các mức theo luật (điểm b khoản 2 Điều 44).
  • Khai và nộp: nền tảng khai số thuế đã khấu trừ theo tháng; giao dịch bị hủy hoặc trả hàng được bù trừ (khoản 2 Điều 45).
  • Quyền của cá nhân: thực hiện theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (khoản 3 Điều 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
  • Không phải nền tảng nào cũng thuộc diện này: nền tảng chỉ đăng tin, kết nối, hoặc không có đồng thời hai chức năng nêu trên thì không thuộc Điều 43; cá nhân tự kê khai theo quy định.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 117/2025/NĐ-CP từ 01/7/2026 (điểm d khoản 3 Điều 74). Tài liệu viện dẫn Nghị định 117/2025/NĐ-CP về trách nhiệm của sàn cần được cập nhật theo văn bản mới.

Người bán hoặc cung cấp dịch vụ qua nền tảng còn có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng để lập hóa đơn điện tử; nền tảng có trách nhiệm cung cấp (điểm c khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Bộ chứng từ để doanh nghiệp tính hoa hồng vào chi phí được trừ

Bút máy trên xấp giấy cạnh máy tính xách tay và quả địa cầu trên bàn tối trước cửa sổ nhìn ra thành phố, minh họa chứng từ chi hoa hồng để tính chi phí được trừ
Chi phí được trừChứng từ chi hoa hồng
  • Trên 01 tỷ đồng/năm: hóa đơn điện tử
  • Dưới ngưỡng chịu thuế: bảng kê 02/TNDN
  • Từ 05 triệu đồng: chuyển khoản

Hoa hồng tiếp thị liên kết là khoản chi quảng cáo, bán hàng. Muốn được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản từng lần từ 05 triệu đồng trở lên. Chi tiết chung về ba điều kiện và các khoản không được trừ có trong bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Với hoa hồng, hồ sơ cụ thể khác nhau theo người nhận:

Người nhận hoa hồngChứng từ doanh nghiệp cần
Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồngHóa đơn điện tử do bên nhận lập. Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng(1) Chứng từ chi trả tiền cho người bán; (2) Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm, theo Mẫu số 02/TNDN; (3) chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi giá trị mua trong ngày của từng cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên (điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC)
Cá nhân làm việc theo hợp đồng lao độngKhoản chi là chi phí tiền lương, tiền công; hồ sơ theo hợp đồng lao động, quy chế tiền lương và chứng từ chi trả; doanh nghiệp khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định

Bảng kê Mẫu 02/TNDN gồm những gì?

Mẫu số 02/TNDN, “Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn”, ban hành kèm Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025). Mẫu gồm tên, mã số thuế, địa chỉ doanh nghiệp; ngày mua; thông tin người bán (tên, địa chỉ, số căn cước, số điện thoại nếu có); tên dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng giá thanh toán; tổng giá trị mua vào bằng số và bằng chữ; chữ ký người lập bảng kê và người đại diện hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp. Phần ghi chú của mẫu hướng dẫn lập theo thứ tự thời gian mua và tổng hợp bảng kê hằng tháng.

Vì bảng kê có số căn cước của người bán, doanh nghiệp nên quy định rõ ai được tiếp cận và lưu trữ hồ sơ này để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Thanh toán không dùng tiền mặt: ba điểm dễ sai

  • Nhiều khoản nhỏ trong cùng một ngày cho cùng một người, tổng từ 05 triệu đồng trở lên, vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính chi phí (điểm c1 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
  • Hoa hồng ghi nhận chi phí trước, đến khi thanh toán mới trả tiền mặt: doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí ở kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt, kể cả khi cơ quan thuế đã có quyết định thanh tra, kiểm tra (điểm c3).
  • Hồ sơ có thể là bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử; doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp khi thanh tra, kiểm tra (khoản 14, 15 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC).

Nên lưu thêm gì để chứng minh khoản chi là thật?

Điều kiện đầu tiên của chi phí được trừ là “chi thực tế phát sinh”. Ngoài các chứng từ bắt buộc ở trên, doanh nghiệp nên giữ hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác tiếp thị liên kết nêu mức hoa hồng, dữ liệu đối soát đơn hàng hoặc báo cáo doanh thu từ nền tảng, và bảng tính hoa hồng từng kỳ. Đây là khuyến nghị thực hành để chứng minh điều kiện về chi thực tế, không phải thành phần hồ sơ bắt buộc ghi riêng trong Nghị định 320/2025/NĐ-CP hay Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Quy trình sáu bước cho doanh nghiệp chi hoa hồng

  1. Lập danh sách đối tác tiếp thị liên kết và phân loại: hợp đồng lao động, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, tổ chức.
  2. Với mỗi cá nhân kinh doanh, hỏi và ghi nhận quy mô doanh thu năm để biết cần hóa đơn hay bảng kê 02/TNDN.
  3. Thống nhất bằng văn bản: mức hoa hồng, kỳ thanh toán, thông tin tài khoản nhận tiền, chứng từ bên nhận cung cấp.
  4. Thanh toán qua ngân hàng; đặt quy tắc nội bộ không trả tiền mặt đối với hoa hồng từ 05 triệu đồng.
  5. Lập bảng kê Mẫu 02/TNDN theo tháng cho nhóm không có hóa đơn, trình người đại diện hoặc người được ủy quyền ký.
  6. Đối soát với báo cáo của nền tảng và lưu hồ sơ đầy đủ theo từng kỳ để sẵn sàng khi quyết toán.

Những nhầm lẫn thường gặp

  • Áp 5% lên toàn bộ doanh thu: mức 5% tính trên phần doanh thu vượt mốc không chịu thuế, trong phương pháp tính theo doanh thu; vượt 03 tỷ đồng là cách tính khác.
  • Dùng mốc 500 triệu đồng của tài liệu cũ: mốc hiện áp dụng là 01 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
  • Nghĩ sàn đã khấu trừ thì doanh nghiệp khỏi cần chứng từ: khấu trừ của sàn là nghĩa vụ thuế của người nhận; khoản chi của doanh nghiệp vẫn phải đủ điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Chi tiền mặt cho nhiều cá nhân cùng lúc rồi gộp một bảng kê: thanh toán từ 05 triệu đồng trong ngày cho từng cá nhân vẫn cần chứng từ không dùng tiền mặt.
  • Trích dẫn Nghị định 117/2025/NĐ-CP: văn bản này đã được thay thế từ 01/7/2026.

Thái Tín hỗ trợ gì về hoa hồng tiếp thị liên kết

Thái Tín là đầu mối giúp doanh nghiệp kiểm tra cách chi hoa hồng và kết nối đối tác kế toán, thuế xử lý hồ sơ:

  • Phân loại đối tác nhận hoa hồng và xác định bộ chứng từ phù hợp cho từng nhóm.
  • Kiểm tra mẫu hợp đồng hợp tác, bảng tính hoa hồng, bảng kê Mẫu 02/TNDN và phương thức thanh toán đang dùng.
  • Kết nối đối tác chuyên môn lập hồ sơ, điều chỉnh chi phí khi quyết toán hoặc làm việc với cơ quan thuế.

Quý khách gửi mô hình chi hoa hồng hiện tại (đã ẩn thông tin nhạy cảm của đối tác) để Thái Tín lập danh mục chứng từ cần bổ sung và kết nối đối tác chuyên môn phù hợp.

Nguồn đối chiếu và ngày kiểm: các văn bản trên được đọc trên Công báo và Cổng thông tin điện tử Chính phủ, kiểm ngày 21/10/2026. Nội dung Công văn 7403/CT-TMĐT được đối chiếu qua bài đăng của Tạp chí Kinh tế - Tài chính ngày 07/10/2026 và 08/10/2026 và bản tin Crowe Vietnam ngày 12/10/2026; chưa tiếp cận toàn văn gốc của công văn.

Hỏi đáp

Làm tiếp thị liên kết (affiliate) có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Có thể phải nộp, tùy doanh thu và bản chất quan hệ. Theo Công văn 7403/CT-TMĐT, nếu cá nhân làm theo hợp đồng lao động thì đó là thu nhập từ tiền lương, tiền công và bên chi trả khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (cách tính tại Điều 8, 9 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Nếu nhận hoa hồng từ nền tảng hoặc nhãn hàng ngoài hợp đồng lao động thì là thu nhập từ kinh doanh; cá nhân cư trú có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN, vượt mốc này thì áp dụng Điều 7 Luật Thuế TNCN và Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi).

Thuế suất thuế TNCN đối với hoa hồng tiếp thị liên kết là bao nhiêu?

Công văn 7403/CT-TMĐT đưa dịch vụ tiếp thị liên kết vào nhóm cung cấp dịch vụ nội dung thông tin số (quảng cáo số), thuế suất 5% theo điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Mức 5% này nằm trong phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, dành cho cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mốc không chịu thuế đến 03 tỷ đồng và được chọn phương pháp này; doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt mốc không chịu thuế (khoản 3 Điều 7). Trên 03 tỷ đồng tính theo thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí) với thuế suất 17% hoặc 20% (khoản 2 Điều 7).

Sàn thương mại điện tử có khấu trừ thuế thay cho người làm tiếp thị liên kết không?

Có, nếu chủ quản nền tảng có cả chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán. Khi đó nền tảng phải khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP), vào thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán (điểm b khoản 1 Điều 44). Nền tảng không có đủ hai chức năng này thì không thuộc quy định đó, cá nhân tự kê khai.

Doanh nghiệp trả hoa hồng cho cá nhân không có hóa đơn thì có tính vào chi phí được trừ không?

Chỉ trong trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh bên nhận có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng. Khi đó doanh nghiệp cần chứng từ chi trả tiền cho người bán và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, lập theo Mẫu 02/TNDN (điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC). Nếu bên nhận có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải dùng hóa đơn điện tử và doanh nghiệp lấy hóa đơn đó làm chứng từ.

Chi hoa hồng 8 triệu đồng bằng tiền mặt cho một cá nhân có được tính chi phí không?

Không đủ điều kiện. Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản mua dịch vụ từng lần từ 05 triệu đồng trở lên; nhiều lần trong cùng ngày của một người bán có tổng từ 05 triệu đồng trở lên cũng thuộc diện này (điểm c1). Nếu đã ghi nhận chi phí rồi mới thanh toán tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí ở kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán (điểm c3).

Hoa hồng nhận từ nền tảng ở nước ngoài có phải kê khai thuế ở Việt Nam không?

Cá nhân cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định nền tảng thương mại điện tử đủ điều kiện khấu trừ thuế đối với giao dịch phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú (điểm b.1 khoản 1 Điều 43). Cách xử lý từng khoản nhận từ nước ngoài cụ thể nên được đối chiếu với cơ quan thuế hoặc đơn vị kế toán, thuế.

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 21/10/2026 · kiểm tra lại 19/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Công văn 7403/CT-TMĐT ngày 06/10/2026 của Cục Thuế (Chi cục Thuế thương mại điện tử) trả lời Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và Công ty TikTok Shop Việt Nam về thu nhập từ tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử. Chưa tiếp cận toàn văn gốc của công văn; nội dung được đối chiếu qua bài đăng trên Tạp chí Kinh tế - Tài chính (Thuế và Hải quan) ngày 07/10/2026 và 08/10/2026, bản tin của Crowe Vietnam ngày 12/10/2026, và với các văn bản nền dưới đây. Công văn là văn bản hướng dẫn, không phải văn bản quy phạm pháp luật.
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (ban hành 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026; phần thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026): khoản 1 Điều 2, khoản 1 và 2 Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 29. Sửa đổi: Luật 09/2026/QH16 (thông qua 24/4/2026) sửa khoản 1 Điều 7 (mốc doanh thu không phải nộp thuế do Chính phủ quy định).
  3. Nghị định 68/2026/NĐ-CP (05/3/2026) về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ban hành 29/4/2026, hiệu lực 01/01/2026) sửa: đổi mốc '500 triệu đồng' thành '01 tỷ đồng' tại nhiều điều và sửa khoản 5 Điều 8 về hóa đơn điện tử (khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP); khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP về xử lý tiền thuế đã nộp.
  4. Nghị định 252/2026/NĐ-CP (30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026): Điều 43, 44, 45, 46 (nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay), điểm d khoản 3 Điều 74 (thay Nghị định 117/2025/NĐ-CP).
  5. Nghị định 254/2026/NĐ-CP (30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026): điểm c khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 (nền tảng cung cấp thông tin giao dịch để người bán lập hóa đơn điện tử).
  6. Nghị định 320/2025/NĐ-CP (15/12/2025): khoản 1 Điều 9 (điều kiện chi được trừ; mua dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh dưới ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng; thanh toán không dùng tiền mặt từ 05 triệu đồng). Thông tư 20/2026/TT-BTC (12/3/2026): khoản 13, 14, 15 Điều 3 và Mẫu số 02/TNDN.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc