Kế toán, thuế

Thuê dịch vụ kế toán trọn gói: doanh nghiệp được thuê gì, hợp đồng cần có gì, ai chịu trách nhiệm

Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027

English中文한국어

1

Đơn vị kế toán được ký hợp đồng bằng văn bản với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng (Điều 56 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP).

2

Doanh nghiệp thuê có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực thông tin, tài liệu và thanh toán phí theo hợp đồng; bên cung cấp dịch vụ và người được thuê chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 3, khoản 5 Điều 56).

3

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ và chịu trách nhiệm về công tác kế toán trong đơn vị (khoản 5 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; khoản 3 Điều 50 Luật Kế toán).

4

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (Điều 59, 60 Luật Kế toán; Điều 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP).

Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ, thuê trọn gói công việc kế toán thay vì tự tuyển bộ phận kế toán. Luật Kế toán cho phép cách làm này, nhưng đặt ra điều kiện đối với bên cung cấp dịch vụ, yêu cầu hợp đồng bằng văn bản và không chuyển hết trách nhiệm khỏi doanh nghiệp.

Trả lời nhanh: doanh nghiệp được thuê dịch vụ làm kế toán và dịch vụ làm kế toán trưởng từ doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán đủ điều kiện, bằng hợp đồng văn bản. Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, kịp thời, trung thực và thanh toán phí; bên cung cấp chịu trách nhiệm về số liệu theo hợp đồng. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về việc thuê và về công tác kế toán.

Doanh nghiệp được thuê những dịch vụ kế toán nào?

Khoản 13 Điều 3 Luật Kế toán định nghĩa kinh doanh dịch vụ kế toán là cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán. Trong phạm vi đó, đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh được thuê (khoản 1 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP):

  • Dịch vụ làm kế toán: người được cử có các quyền và trách nhiệm của người làm kế toán theo khoản 2, khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán.
  • Dịch vụ làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán: người được cử có quyền và trách nhiệm của kế toán trưởng theo Điều 55 Luật Kế toán và đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 54 (khoản 4 Điều 56).

Công việc kế toán thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026) hướng dẫn chứng từ, tài khoản, ghi sổ, báo cáo tài chính; doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ riêng theo Thông tư 58/2026/TT-BTC cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/7/2026 trở đi (doanh nghiệp dùng năm dương lịch áp dụng từ 01/01/2027).

Doanh nghiệp nào cần kế toán trưởng?

Đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ chỉ cần bố trí phụ trách kế toán (điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; khoản 2 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC). Nếu chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng, đơn vị bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng; thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa 12 tháng, sau đó phải bố trí kế toán trưởng (khoản 1 Điều 20).

Kế toán trưởng phải có tiêu chuẩn tại Điều 54 Luật Kế toán (chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất 02 năm với trình độ đại học trở lên, 03 năm với trình độ trung cấp, cao đẳng). Doanh nghiệp không có vốn nhà nước và có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng yêu cầu chuyên môn từ trung cấp trở lên; các doanh nghiệp khác thuộc điểm i khoản 2 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP yêu cầu từ đại học trở lên.

Đơn vị cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc ba loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân (khoản 1 Điều 59 Luật Kế toán). Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đủ điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (khoản 2 Điều 59). Điều kiện chính theo Điều 60:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn: có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc là kế toán viên hành nghề.
  • Công ty hợp danh: có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề. Doanh nghiệp tư nhân: có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, chủ doanh nghiệp là kế toán viên hành nghề và là giám đốc.

Bên cung cấp phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp để bồi thường thiệt hại cho khách hàng; mức bồi thường tối thiểu không thấp hơn phí dịch vụ thu được của khách hàng (khoản 1, khoản 3 Điều 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Bên cung cấp không được cung cấp dịch vụ khi người quản lý, điều hành hoặc trực tiếp thực hiện là người thân của người quản lý, điều hành hay kế toán trưởng của doanh nghiệp thuê, trừ một số loại hình quy định tại Điều 25.

Hợp đồng dịch vụ kế toán nên có nội dung nào?

Luật chỉ quy định hợp đồng phải bằng văn bản. Các nội dung dưới đây được xây dựng từ các quy định của Luật Kế toán và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn bị hợp đồng đầy đủ:

Nội dung hợp đồngCăn cứ
Văn bản; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của bên cung cấpKhoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán
Phạm vi công việc: làm kế toán, làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, lập báo cáo tài chính, tư vấnKhoản 13 Điều 3 Luật Kế toán
Người được cử, bảo đảm tiêu chuẩn và không thuộc các trường hợp không được làm kế toán, không được cung cấp dịch vụĐiều 51, Điều 54 Luật Kế toán; Điều 19, 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
Nghĩa vụ của doanh nghiệp thuê: cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, kịp thời, trung thực; thanh toán phí theo hợp đồngKhoản 3 Điều 56 Luật Kế toán
Trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán của bên cung cấp và người được thuêKhoản 5 Điều 56 Luật Kế toán
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và mức bồi thườngĐiều 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
Bàn giao chứng từ, sổ sách khi đổi người hoặc chấm dứt hợp đồng; bảo quản, lưu trữ tài liệuKhoản 3 Điều 51 Luật Kế toán; khoản 4 Điều 20, Điều 12 đến 14 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
Phí, thời hạn, điều kiện chấm dứtTheo thỏa thuận của hai bên

Trách nhiệm chia thế nào giữa doanh nghiệp và bên cung cấp?

  • Bên cung cấp và người được cử: chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 5 Điều 56 Luật Kế toán); người được thuê làm kế toán trưởng có trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng (khoản 4 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP).
  • Doanh nghiệp thuê: cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực thông tin, tài liệu liên quan và thanh toán phí (khoản 3 Điều 56).
  • Người đại diện theo pháp luật: chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ (khoản 5 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP) và về việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán (khoản 3 Điều 50 Luật Kế toán).

Việc cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng

  • Yêu cầu bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề của người sẽ được cử; thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, kinh doanh dịch vụ kế toán là hành vi bị cấm (khoản 13 Điều 13 Luật Kế toán).
  • Đối chiếu phạm vi công việc với các nghĩa vụ kê khai, quyết toán của doanh nghiệp; xem bài nghĩa vụ thuế hằng kỳ và thuế TNDN 2026.
  • Thống nhất cách giao nhận chứng từ, hóa đơn trong tháng; xem bài hóa đơn điện tử.

Thái Tín hỗ trợ gì khi doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán

Thái Tín là đầu mối giúp doanh nghiệp xác định phạm vi cần thuê và kết nối đối tác kế toán đủ điều kiện:

  • Kiểm tra nhu cầu: loại hình, quy mô, số chứng từ, cần kế toán trưởng hay chỉ phụ trách kế toán.
  • Kết nối đối tác kế toán có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và kế toán viên hành nghề phù hợp.
  • Lập danh mục việc cần đưa vào hợp đồng và lộ trình bàn giao chứng từ, sổ sách.

Với doanh nghiệp mới thành lập, xem thêm bài việc thuế, kế toán của doanh nghiệp mới. Quý khách gửi loại hình doanh nghiệp, quy mô và các việc kế toán đang cần để Thái Tín lập lộ trình và kết nối đối tác chuyên môn phù hợp.

Hỏi đáp

Doanh nghiệp có được thuê trọn gói cả kế toán và kế toán trưởng không?

Có. Khoản 1 Điều 56 Luật Kế toán 88/2015/QH13 cho phép đơn vị kế toán ký hợp đồng với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng. Khoản 1 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP nêu rõ đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh được thuê để làm kế toán, làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Người được thuê làm kế toán trưởng phải đủ tiêu chuẩn tại Điều 54 Luật Kế toán (khoản 4 Điều 56).

Thuê dịch vụ kế toán rồi thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp còn chịu trách nhiệm không?

Có. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán (khoản 5 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Khoản 3 Điều 50 Luật Kế toán quy định người này chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của sai phạm do mình gây ra và chịu trách nhiệm liên đới đối với sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình.

Hợp đồng thuê dịch vụ kế toán có bắt buộc lập bằng văn bản không?

Có. Khoản 2 Điều 56 Luật Kế toán quy định việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi đủ điều kiện kinh doanh theo Luật và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán). Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, khoản 1 Điều 60 yêu cầu có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề và người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc là kế toán viên hành nghề. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp giấy chứng nhận là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 11 Điều 13).

Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc bố trí kế toán trưởng không?

Không. Điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp siêu nhỏ bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc bố trí kế toán trưởng. Thông tư 58/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/7/2026) tại khoản 2 Điều 3 quy định doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc bố trí kế toán trưởng và phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính.

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Kế toán 88/2015/QH13 (hiệu lực 01/01/2017), theo Văn bản hợp nhất 25/VBHN-VPQH (Công báo số 535 + 536 ngày 17/3/2025), đã tích hợp sửa đổi của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Luật 56/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2025): khoản 13 Điều 3 (kinh doanh dịch vụ kế toán), khoản 11, 12 Điều 13 (hành vi bị cấm), Điều 50 (trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật), Điều 51 (người làm kế toán, bàn giao), Điều 54, 55 (kế toán trưởng), Điều 56 (thuê dịch vụ), Điều 59, 60 (điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán).
  2. Nghị định 174/2016/NĐ-CP (ban hành 30/12/2016, hiệu lực 01/01/2017; Công báo số 51 + 52 ngày 15/01/2017): Điều 12, 13, 14 (thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán), Điều 19 (những người không được làm kế toán), Điều 20 (kế toán trưởng, phụ trách kế toán), Điều 21 (tiêu chuẩn), Điều 22 (thuê dịch vụ), Điều 25 (trường hợp không được cung cấp dịch vụ), Điều 28 (bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp).
  3. Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính từ 01/01/2026; Công báo số 1563 + 1564 ngày 16/11/2025): Điều 1 (phạm vi: chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính), Điều 3 (quy chế quản trị và kiểm soát nội bộ do doanh nghiệp tự xây dựng), Điều 31 (hiệu lực, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  4. Thông tư 58/2026/TT-BTC (ban hành 25/5/2026, hiệu lực 01/7/2026; Công báo số 323 ngày 11/6/2026): khoản 1, khoản 2 Điều 3 (doanh nghiệp siêu nhỏ: thuê dịch vụ làm kế toán, không bắt buộc kế toán trưởng), Điều 12 (hiệu lực, thay Thông tư 132/2018/TT-BTC).
  5. Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 20/10/2026: Nghị định 151/2018/NĐ-CP chỉ bãi bỏ một số điểm của Điều 30 và Điều 34 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, không ảnh hưởng các điều dùng trong bài; chưa thấy văn bản sửa đổi Điều 19 đến 22, 25, 28. Dự thảo nghị định sửa đổi quy định kinh doanh dịch vụ kế toán (Bộ Tài chính lấy ý kiến cuối tháng 7/2026) và dự án luật sửa đổi Luật Kế toán chưa được ban hành tại thời điểm kiểm tra; bài không dựa vào các dự thảo này.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc