Kế toán, thuế

Thuế TNDN năm 2026: thuế suất 20%, 17%, 15%, miễn thuế theo doanh thu, tạm nộp theo quý và quyết toán

Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027

English中文한국어

1

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phổ thông là 20%; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng áp dụng 15%, từ trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng 17%, xác định theo doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề (Điều 10 Luật TNDN 67/2025/QH15; Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

2

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN: Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định mức doanh thu, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đặt mức 01 tỷ đồng, áp dụng từ 01/01/2026 (khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bổ sung).

3

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN 03 năm kể từ năm đầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP), trừ ba nhóm loại trừ tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

4

Thuế TNDN tạm nộp theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; tổng số tạm nộp 04 quý không thấp hơn 80% số quyết toán năm; quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán (Điều 24, khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026 có ba lớp quy định cần đọc cùng nhau: thuế suất theo quy mô doanh thu của Luật 67/2025/QH15, mức miễn thuế theo doanh thu vừa được bổ sung trong tháng 4/2026, và cách tạm nộp, quyết toán theo Luật Quản lý thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2026.

Trả lời nhanh: thuế suất phổ thông là 20%; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chịu 15%, từ trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng chịu 17%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN từ 01/01/2026. Thuế tạm nộp theo quý, tổng bốn quý tối thiểu 80% số quyết toán năm, và quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm.

Thuế suất 20%, 17% hay 15% áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Tổng doanh thu nămThuế suất
Từ 01 tỷ đồng trở xuốngĐược miễn thuế TNDN, trừ công ty con, công ty liên kết không đủ điều kiện (xem mục dưới)
Trên 01 tỷ đến không quá 03 tỷ đồng15%
Từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng17%
Trên 50 tỷ đồng20%

Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, ghi trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề (khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Quy tắc kèm theo:

  • Kỳ trước liền kề dưới 12 tháng: lấy doanh thu thực tế chia cho số tháng hoạt động rồi nhân 12; doanh nghiệp thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ được tính đủ tháng.
  • Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ: tạm nộp hằng quý theo thuế suất 15% hoặc 17% ứng với doanh thu dự kiến; cuối kỳ nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện thì nộp bổ sung số thiếu và tiền chậm nộp.
  • Công ty con, công ty liên kết: không áp dụng thuế suất 15% và 17% nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng các mức này.

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập thì kê khai thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: 0,3% với phân phối, cung cấp hàng hóa; 1,2% với sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu nguyên vật liệu; 1,5% với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp là 4%); 0,5% với hoạt động khác (khoản 4 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

Doanh nghiệp doanh thu đến 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN không?

Có, từ 01/01/2026. Luật 09/2026/QH16 (thông qua ngày 24/4/2026) bổ sung khoản 14a Điều 4 Luật TNDN: thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức Chính phủ quy định trở xuống được miễn thuế. Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ban hành 29/4/2026, hiệu lực 01/01/2026) bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đặt mức này là 01 tỷ đồng. Các điểm cần nhớ:

  • Cách xác định doanh thu: cùng cách với căn cứ thuế suất, tức tổng doanh thu trên Phụ lục kèm tờ khai quyết toán của kỳ tính thuế năm trước liền kề; kỳ dưới 12 tháng quy đổi theo tháng hoạt động.
  • Doanh nghiệp mới thành lập: dự kiến doanh thu kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp; nếu thực tế vượt mức thì kê khai, quyết toán theo quy định và không bị tính tiền chậm nộp.
  • Loại trừ: không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế.
  • Chuyển tiếp (Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP): doanh nghiệp đã tạm nộp quý I/2026 mà đủ điều kiện thì không phải tạm nộp các quý sau và được bù trừ, hoàn số thuế nộp thừa; kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau 01/01/2026 được miễn phần thời gian từ 01/01/2026 theo công thức tại khoản 3 Điều 4.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn thuế 3 năm không?

Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP (ban hành và hiệu lực 15/01/2026) quy định chi tiết:

  • Thời gian miễn: tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Nếu kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng, doanh nghiệp chọn hưởng ngay từ kỳ đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế bắt đầu từ kỳ tiếp theo (khoản 5); trùng ưu đãi khác thì chọn ưu đãi có lợi nhất và giữ ổn định (khoản 4).
  • Ba trường hợp không áp dụng: (b1) doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình; (b2) doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ khi người này không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã giữ đúng vai trò đó ở doanh nghiệp đang hoạt động, hoặc ở doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ lúc giải thể đến lúc thành lập doanh nghiệp mới; (b3) thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNDN 67/2025/QH15.

Lưu ý với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026 của Thuế TP.HCM trả lời một doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn nước ngoài là không thuộc trường hợp ưu đãi theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; đây là văn bản trả lời một trường hợp, không phải văn bản quy phạm, nên Quý khách cần kiểm tra từng hồ sơ trước khi kê khai miễn thuế.

Tạm nộp thuế TNDN theo quý thực hiện thế nào?

Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) quy định:

  1. Thuế TNDN tạm nộp theo quý.
  2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  3. Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp hằng quý, nhưng tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự kê khai.
  4. Nộp thiếu so với mức 80% thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thiếu, kể từ ngày liền sau hạn tạm nộp quý 04 đến ngày nộp đủ.

Ví dụ minh họa: quyết toán số thuế phải nộp 500.000.000 đồng thì tổng tạm nộp bốn quý tối thiểu là 400.000.000 đồng; nộp 350.000.000 đồng thì phần thiếu 50.000.000 đồng bị tính tiền chậm nộp.

Quyết toán thuế TNDN chậm nhất khi nào?

Kỳ quyết toán theo kỳ kế toán năm của doanh nghiệp (điểm đ.1 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Hồ sơ quyết toán nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán (điểm a khoản 5 Điều 10). Khi có quyết định chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định (điểm b khoản 5 Điều 10); nội dung này liên quan trực tiếp đến bài quyết toán thuế khi giải thể. Lịch quyết toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp xem thêm tại bài quyết toán thuế và báo cáo tài chính.

Thái Tín hỗ trợ gì về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thái Tín là đầu mối giúp doanh nghiệp xác định đúng thuế suất, mức miễn và lịch tạm nộp rồi kết nối đối tác kế toán, thuế thực hiện kê khai:

  • Kiểm tra doanh thu năm trước liền kề, cơ cấu sở hữu và quan hệ liên kết để xác định thuế suất, khả năng miễn thuế.
  • Lập lịch tạm nộp theo quý và đối chiếu số đã nộp với mức tối thiểu 80% số quyết toán.
  • Kết nối đối tác chuyên môn lập hồ sơ quyết toán, hoặc kiểm tra hồ sơ năm 2025 khi doanh nghiệp đổi thuế suất giữa kỳ.

Quý khách gửi doanh thu hai năm gần nhất, cơ cấu sở hữu và số thuế đã tạm nộp để Thái Tín lập lộ trình và kết nối đối tác chuyên môn phù hợp.

Hỏi đáp

Thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?

Thuế suất phổ thông là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng 15%; từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng 17% (khoản 1, 2, 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15; khoản 1, 2, 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu thì được miễn thuế TNDN?

Từ 01 tỷ đồng trở xuống. Điều 3 Luật 09/2026/QH16 bổ sung khoản 14a Điều 4 Luật TNDN, giao Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm được miễn thuế; khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung, đặt mức 01 tỷ đồng. Quy định có hiệu lực từ 01/01/2026. Mức này không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đủ điều kiện miễn thuế.

Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng có phải tạm nộp thuế TNDN không?

Không phải tạm nộp (điểm c khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Kết thúc kỳ tính thuế, nếu tổng doanh thu thực tế vượt 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp kê khai, quyết toán thuế theo quy định và không bị tính tiền chậm nộp.

Thuế TNDN tạm nộp theo quý vào hạn nào và tối thiểu bao nhiêu?

Theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026), thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh. Tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm; nộp thiếu thì bị tính tiền chậm nộp trên số thiếu kể từ ngày liền sau hạn tạm nộp quý 04.

Hạn quyết toán thuế TNDN là khi nào, và khi giải thể thì sao?

Khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế (kỳ quyết toán theo kỳ kế toán năm, điểm đ.1 khoản 2 Điều 9); trường hợp có quyết định chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

Căn cứ pháp lý · ngày kiểm

Kiểm ngày 20/10/2026 · kiểm tra lại 18/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 (ban hành 14/6/2025; hiệu lực 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo khoản 1 Điều 19; Công báo số 965 + 966 ngày 24/7/2025): Điều 10 (thuế suất), Điều 11 (phương pháp tính thuế), Điều 4 (thu nhập miễn thuế).
  2. Luật 09/2026/QH16 (Quốc hội thông qua 24/4/2026; Công báo số 286 ngày 27/5/2026): Điều 3 (bổ sung khoản 14a Điều 4 Luật TNDN), khoản 2 Điều 5 (Điều 1, 2, 3 có hiệu lực từ 01/01/2026).
  3. Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ban hành và hiệu lực 15/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025; Công báo số 1737 + 1738 ngày 28/12/2025): Điều 11 (thuế suất 20%, 17%, 15%, cách xác định tổng doanh thu, doanh nghiệp mới thành lập, công ty liên kết), khoản 4 Điều 12 (tỷ lệ % trên doanh thu khi không xác định được chi phí: 0,3%, 1,2%, 1,5%, 4%, 0,5%), Điều 24 (hiệu lực).
  4. Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ban hành 29/4/2026, hiệu lực 01/01/2026; Công báo số 272 ngày 14/5/2026): Điều 2 (bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: miễn thuế TNDN doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống), Điều 4 (chuyển tiếp: doanh nghiệp đã tạm nộp quý I/2026, kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau 01/01/2026).
  5. Nghị định 252/2026/NĐ-CP (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026; Công báo số 401 ngày 16/7/2026): điểm đ khoản 2 Điều 9, khoản 5 Điều 10, Điều 24 (tạm nộp thuế theo quý).
  6. Nghị quyết 198/2025/QH15 (ngày 17/5/2025), khoản 4 Điều 10: miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Nghị định 20/2026/NĐ-CP (ban hành và hiệu lực 15/01/2026; Công báo số 65 ngày 29/01/2026), khoản 3, 4, 5 Điều 7: thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp giấy chứng nhận, ba trường hợp không áp dụng (b1, b2, b3), chọn ưu đãi có lợi nhất, kỳ đầu dưới 12 tháng. Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026 của Thuế TP.HCM là văn bản trả lời một trường hợp cụ thể (doanh nghiệp có vốn nước ngoài), không phải văn bản quy phạm; đã đối chiếu nội dung trả lời đăng trên thuvienphapluat.vn (đăng ngày 20/8/2026).
  7. Thông tư 89/2026/TT-BTC (30/6/2026; đính chính bởi Quyết định 2551/QĐ-BTC ngày 15/9/2026) và Thông tư 20/2026/TT-BTC (12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) đã tra; Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa đọc được toàn văn nên không dùng chi tiết từ văn bản này.
  8. Đã tra sửa đổi, thay thế ngày 20/10/2026: Luật TNDN được sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16 (khoản 14a Điều 4) và một số luật khác không liên quan các điều dùng trong bài (Luật An ninh mạng, Luật Công nghệ cao, Luật Đầu tư, Luật Thi hành án hình sự, Luật Quản lý nợ công); Nghị định 320/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; chưa thấy văn bản sửa đổi các điều khác. Văn bản hợp nhất 61/VBHN-VPQH ghi hiệu lực Luật TNDN là 01/10/2026 khác với văn bản gốc (01/10/2025); bài theo văn bản gốc.

Tra cứu văn bản, tiêu chuẩn gốc