Nhiều chủ cơ sở gộp “nghiệm thu”, “kiểm định thiết bị” và “kiểm tra PCCC” thành một việc, rồi nghĩ có một tờ giấy là xong. Thực tế đây là ba việc khác nhau, do ba chủ thể khác nhau làm, và cả ba đều có thay đổi trong năm 2026. Hiểu đúng từng việc giúp cơ sở chuẩn bị đủ hồ sơ, làm đúng người, đúng lúc.
Trả lời nhanh:
- Nghiệm thu là việc chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự tổ chức khi xây mới hoặc cải tạo xong, rồi khai báo trên Cơ sở dữ liệu về PCCC trước khi đưa công trình vào hoạt động. Bước Công an kiểm tra lại công tác nghiệm thu hiện không thực hiện.
- Kiểm định, giấy phép lưu thông thiết bị là thủ tục trước khi phương tiện PCCC được bán ra thị trường, không phải việc của cơ sở đang dùng thiết bị.
- Tự kiểm tra thường xuyên và định kỳ là việc cơ sở tự làm suốt quá trình hoạt động, có chu kỳ và mẫu biên bản cụ thể.
Nghiệm thu PCCC là việc của ai?
Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC) là bước đối chiếu phần đã thi công với thiết kế về PCCC đã được thẩm định, trước khi đưa công trình vào sử dụng. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (Luật 55/2024) giao việc này cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình:
- Tổ chức thi công, nghiệm thu theo thiết kế về PCCC đã được thẩm định (khoản 1 Điều 18).
- Nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục, từng hệ thống và nghiệm thu hoàn thành; phần bị che khuất phải nghiệm thu trước khi thi công bước tiếp theo (khoản 2 Điều 18).
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu (khoản 3 Điều 18).
Nghị định 105/2025/NĐ-CP (NĐ 105), sau khi được Nghị định 347/2026/NĐ-CP (NĐ 347) sửa từ 15/9/2026, quy định rõ thêm: chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về kết quả và khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động (điểm đ khoản 1 Điều 12 NĐ 105, sửa bởi Điều 16 NĐ 347).
Nghiệm thu không chỉ diễn ra một lần khi xây mới. Khi cải tạo hoặc đổi công năng làm thay đổi điều kiện an toàn PCCC, công trình thuộc diện thẩm định phải điều chỉnh thiết kế và thẩm định lại (khoản 2 Điều 17 Luật 55/2024), rồi mới thi công và nghiệm thu phần thay đổi. NĐ 105 liệt kê các trường hợp cụ thể, ví dụ tăng số tầng, giảm số lối thoát nạn, thay đổi phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình (khoản 4 Điều 6). Vì vậy, trước khi ngăn thêm phòng, mở thêm tầng hay đổi cách dùng mặt bằng, nên hỏi đơn vị tư vấn PCCC xem việc đó có thuộc trường hợp phải thẩm định lại hay không.
Năm 2026, thủ tục Công an kiểm tra công tác nghiệm thu thay đổi thế nào?
Luật 55/2024 có quy định cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu sau khi chủ đầu tư nghiệm thu (khoản 4, 5 Điều 18). Năm 2026 có hai thay đổi liên quan đến phần việc của cơ quan Công an:
| Văn bản | Nội dung | Thời điểm |
|---|---|---|
| Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (Phụ lục I.1) | Không thực hiện thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC tại điểm c khoản 5 Điều 18 Luật 55/2024 và Điều 10 NĐ 105 | Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027 |
| Nghị định 347/2026/NĐ-CP (khoản 1 Điều 30) | Bãi bỏ Điều 10 NĐ 105 (Công an kiểm tra công tác nghiệm thu) | Từ 15/9/2026 |
Những việc không thay đổi:
- Chủ đầu tư vẫn tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về kết quả và khai báo trên Cơ sở dữ liệu về PCCC trước khi đưa công trình vào hoạt động.
- Người đứng đầu cơ sở vẫn phải duy trì điều kiện an toàn PCCC trong suốt quá trình hoạt động.
- Việc kiểm tra theo pháp luật về xây dựng đối với từng công trình (điểm a khoản 5 Điều 18 Luật 55/2024) cần xác minh theo hồ sơ cụ thể tại thời điểm làm thủ tục.
Bản thân NĐ 347 đã nhắc tới luật sửa đổi, bổ sung Luật PCCC và cứu nạn, cứu hộ sắp có hiệu lực (khoản 2 Điều 41). Cách làm phù hợp là bám theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm làm hồ sơ và cập nhật khi luật sửa đổi được thông qua.
Kiểm định thiết bị PCCC đã thay đổi thế nào, cơ sở có phải xin giấy không?
Đây là điểm thứ hai hay bị hiểu lầm. Có ba mốc cần biết:
- Kiểm định theo cách cũ kết thúc ngày 30/6/2026. Việc cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC và quản lý, sử dụng tem kiểm định được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2026 (khoản 1 Điều 46 NĐ 105).
- Giấy phép lưu thông áp dụng trước khi phương tiện được đưa ra thị trường. Phương tiện thuộc danh mục tại Phụ lục V NĐ 105 phải được cấp giấy phép lưu thông trước khi lưu thông trên thị trường; phương tiện khác tuân thủ quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và nhãn hàng hóa (khoản 1 Điều 23 NĐ 105). Người đề nghị cấp phép là bên sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu.
- NĐ 347 đã quy định hướng mới nhưng chưa áp dụng ngay. Điều 21 NĐ 347 chuyển sang hình thức kê khai thông tin phương tiện trên Cơ sở dữ liệu về PCCC, và khoản 3 Điều 30 bãi bỏ Phụ lục V. Hai phần này chỉ có hiệu lực cùng thời điểm luật sửa đổi Luật PCCC và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực (khoản 2 Điều 41 NĐ 347).
Với cơ sở đang sử dụng thiết bị đã lắp đặt, không có thủ tục nào yêu cầu xin giấy cho từng thiết bị. Việc cơ sở cần làm là:
- Khi mua mới: chọn nhà cung cấp có hồ sơ chất lượng, giấy tờ lưu thông rõ ràng; giữ hóa đơn, chứng từ đi kèm.
- Trong quá trình sử dụng: duy trì tính năng sử dụng của phương tiện (điểm e khoản 3 Điều 8 Luật 55/2024), ghi sổ theo dõi phương tiện PCCC trong hồ sơ của cơ sở (điểm e khoản 1 Điều 4 NĐ 105), bảo dưỡng theo hướng dẫn kỹ thuật và thay thế khi hư hỏng.
Cơ sở phải tự kiểm tra PCCC thường xuyên, định kỳ thế nào?
Đây là việc cơ sở tự làm suốt quá trình hoạt động, kể cả khi đã nghiệm thu xong từ lâu. Khoản 1, 2 Điều 14 NĐ 105 quy định:
| Loại tự kiểm tra | Chu kỳ | Ghi nhận kết quả |
|---|---|---|
| Thường xuyên | Không quá 01 tháng một lần | Người đứng đầu cơ sở tự quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận |
| Định kỳ (cơ sở thuộc Phụ lục II) | 06 tháng một lần | Lập biên bản theo Mẫu PC02 |
| Định kỳ (cơ sở khác thuộc Phụ lục I) | 01 năm một lần | Lập biên bản theo Mẫu PC02 |
Cùng khoản 2 Điều 14, cơ sở gửi báo cáo kết quả công tác PCCC theo Mẫu PC04 đến cơ quan trực tiếp quản lý, hoặc cập nhật trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hằng năm. Biên bản tự kiểm tra và báo cáo này được lưu trữ tối thiểu 05 năm (khoản 4 Điều 4 NĐ 105, sửa bởi Điều 11 NĐ 347).
Khi tự kiểm tra, cách hiệu quả là bám theo chính những nội dung mà cơ quan quản lý sẽ xem khi kiểm tra cơ sở (khoản 1 Điều 13 NĐ 105), trong đó có:
- Trang bị và duy trì hoạt động của phương tiện, hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ chữa cháy, nguồn nước chữa cháy.
- Điều kiện an toàn khi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy.
- Lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói.
- Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn; việc chấp hành nội quy PCCC.
Cơ quan quản lý kiểm tra cơ sở theo chu kỳ nào?
Ngoài việc tự kiểm tra, cơ sở còn được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra định kỳ (Điều 13 NĐ 105, điểm a, b khoản 2 sửa bởi Điều 17 NĐ 347):
| Cơ quan kiểm tra | Đối tượng | Chu kỳ định kỳ |
|---|---|---|
| Cơ quan Công an theo phân cấp | Cơ sở nhóm 1 / nhóm 2 thuộc Phụ lục II | 01 năm / 02 năm một lần |
| Cơ quan chuyên môn về xây dựng (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công) | Cơ sở nhóm 1 / nhóm 2 thuộc Phụ lục II | 01 năm / 02 năm một lần |
| Ủy ban nhân dân cấp xã | Cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở thuộc Phụ lục II | 03 năm một lần |
Kết thúc mỗi lần kiểm tra, đoàn kiểm tra lập biên bản theo Mẫu PC03 (khoản 3, 4 Điều 14 NĐ 105). Người đứng đầu cơ sở chuẩn bị hồ sơ, tài liệu theo nội dung đã được thông báo (khoản 7 Điều 14). Một thư mục hồ sơ PCCC đầy đủ và cập nhật giúp buổi kiểm tra diễn ra gọn và rõ ràng.
Làm chưa đúng thì có rủi ro gì?
Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ, đã được sửa bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/4/2026) và NĐ 347. Riêng khâu nghiệm thu, Điều 32 NĐ 347 sửa khoản 3, 4 Điều 18 Nghị định 106/2025, quy định xử phạt hai hành vi:
- Đưa công trình vào khai thác, sử dụng khi chủ đầu tư, chủ sở hữu chưa hoàn thành việc tổ chức nghiệm thu về PCCC.
- Đưa công trình thuộc diện phải thẩm định vào khai thác, sử dụng khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về PCCC.
Mức phạt cụ thể cho từng hành vi cần tra văn bản hiện hành tại thời điểm xử lý. Quan trọng hơn mức phạt là an toàn thực tế: hệ thống báo cháy hoạt động tốt, lối thoát nạn thông thoáng giúp xử lý sự cố ngay từ đầu, bảo vệ người lao động, khách hàng và tài sản của cơ sở.
Thái Tín hỗ trợ gì
Thái Tín là đầu mối điều phối: tiếp nhận thông tin cơ sở, xem cùng chủ cơ sở những giấy tờ PCCC đang có, lập danh sách việc cần làm theo đúng giai đoạn và kết nối đơn vị có chức năng tư vấn, thiết kế, thi công PCCC phù hợp để xử lý phần chuyên môn. Cụ thể:
- Kiểm tra hồ sơ hiện có (văn bản thẩm định, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, sổ theo dõi phương tiện, biên bản tự kiểm tra) để chỉ ra phần còn thiếu so với quy định đang có hiệu lực.
- Lập lịch tự kiểm tra định kỳ, báo cáo trước 15/6 và 15/12 phù hợp với nhóm cơ sở.
- Theo dõi tiến độ với đơn vị chuyên môn theo phạm vi đã thỏa thuận; nghiệm thu do chủ đầu tư tổ chức, việc kiểm tra thuộc cơ quan có thẩm quyền.
Chi phí gồm phí dịch vụ của đơn vị tư vấn, thi công (theo khối lượng thực tế) và phí bên thứ ba nếu có; báo giá sau khi xem hiện trạng. Hãy gửi thông tin cơ sở (địa chỉ, ngành nghề, diện tích, giấy tờ PCCC đang có) qua trang liên hệ hoặc xem các dịch vụ theo vòng đời doanh nghiệp để được lập danh sách việc cần làm.
Hỏi đáp
Thủ tục Công an kiểm tra nghiệm thu PCCC không còn thì chủ đầu tư có phải nghiệm thu nữa không?
Có. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình vẫn tổ chức nghiệm thu về PCCC, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả (khoản 1, 3 Điều 18 Luật 55/2024/QH15) và khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC trước khi đưa công trình vào hoạt động (điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, sửa bởi Điều 16 Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Điều thay đổi là bước Công an kiểm tra công tác nghiệm thu: Điều 10 Nghị định 105/2025 đã bị bãi bỏ từ 15/9/2026 (khoản 1 Điều 30 Nghị định 347/2026); quy định tương ứng tại điểm c khoản 5 Điều 18 Luật 55/2024 tạm không thực hiện đến hết 28/02/2027 (Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP).
Bình chữa cháy, đầu báo cháy đã lắp có cần xin lại giấy kiểm định không?
Không có thủ tục nào yêu cầu cơ sở xin giấy cho thiết bị đang dùng. Việc cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC chỉ thực hiện đến hết 30/6/2026 (khoản 1 Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP); giấy phép lưu thông là thủ tục trước khi phương tiện được đưa ra thị trường (Điều 23 Nghị định 105/2025). Cơ sở có trách nhiệm duy trì tính năng sử dụng của phương tiện (điểm e khoản 3 Điều 8 Luật 55/2024/QH15) và ghi sổ theo dõi phương tiện trong hồ sơ PCCC.
Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ khác nhau thế nào?
Tự kiểm tra thường xuyên: người đứng đầu cơ sở tự quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả, nhưng không quá 01 tháng một lần (khoản 1 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Tự kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm một lần với cơ sở khác thuộc Phụ lục I, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu PC02 (khoản 2 Điều 14).
Đưa công trình vào sử dụng khi chưa nghiệm thu xong thì có bị xử phạt không?
Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Khoản 3, 4 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, được sửa bởi Điều 32 Nghị định 347/2026/NĐ-CP từ 15/9/2026, quy định xử phạt hành vi đưa công trình vào khai thác, sử dụng khi chưa hoàn thành việc tổ chức nghiệm thu về PCCC, hoặc khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế đối với công trình thuộc diện phải thẩm định. Mức phạt cụ thể cần tra văn bản hiện hành tại thời điểm xử lý.
Ai chịu trách nhiệm lập và lưu biên bản tự kiểm tra?
Người đứng đầu cơ sở, tức người đại diện theo pháp luật của cơ sở hoặc người được giao trực tiếp quản lý cơ sở (khoản 11 Điều 2 Luật 55/2024/QH15), lập, quản lý và cập nhật hồ sơ PCCC của cơ sở (khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Biên bản tự kiểm tra Mẫu PC02 và báo cáo Mẫu PC04 được lưu trữ tối thiểu 05 năm (khoản 4 Điều 4, sửa bởi Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP).
Căn cứ pháp lý · ngày kiểm
Kiểm ngày 02/10/2026 · kiểm tra lại 02/01/2027 hoặc khi có văn bản sửa đổi. Nội dung là giải thích chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp.
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025; sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15; điểm b, d, đ khoản 1 Điều 17 sửa bởi Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 từ 01/7/2026): khoản 11 Điều 2; điểm e khoản 3 Điều 8; khoản 2 Điều 17; khoản 1, 2, 3, 5 Điều 18.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật PCCC và CNCH (hiệu lực 01/7/2025), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP (ban hành 08/9/2026, hiệu lực 15/9/2026): khoản 1, 2, 4 Điều 4 (khoản 4 sửa bởi Điều 11 NĐ 347); khoản 4 Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12 (sửa bởi Điều 16 NĐ 347); khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 13 (điểm a, b sửa bởi Điều 17 NĐ 347); khoản 1, 2, 7 Điều 14; Điều 23; khoản 1 Điều 46. Điều 10 bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 30 NĐ 347 từ 15/9/2026.
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP: Điều 21 (thay Điều 23 NĐ 105 bằng việc kê khai thông tin phương tiện PCCC) và khoản 3 Điều 30 (bãi bỏ Phụ lục V NĐ 105) chỉ có hiệu lực cùng thời điểm luật sửa đổi Luật PCCC và CNCH có hiệu lực (khoản 2 Điều 41).
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (ban hành 18/5/2026), Phụ lục I.1: không thực hiện thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC tại điểm c khoản 5 Điều 18 Luật 55/2024 và Điều 10 NĐ 105/2025, từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027.
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP (ban hành 06/3/2026, hiệu lực 20/4/2026) và Nghị định 347/2026/NĐ-CP (Điều 32 sửa khoản 3, 4 Điều 18).











